1쪽
Ngành phát điện Việt Nam Đinh Thị Thùy Dương Ngành điện: Cuộc cải cách lịch sử đang diễn ra 18 March 2011 và một số công ty lớn sắp IPO Chuyên viên cao cấp Nhu cầu điện tiếp tục gia tăng khi đất nước đang trong quá trình phát triển. Lượng điện tiêu thụ trên đầu người ở Việt Nam vào khoảng 1.104 kWh, chỉ tương đương 1/5 mức trung bình trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Theo dự báo của Bộ Công thương (dựa trên giả định tăng trưởng GDP), tiêu thu điện của Việt Nam được dự báo tăng trưởng ở mức . 10,0% mỗi năm đến năm 2020. Trong 6 tháng đầu năm 2015, lượng điện tiêu thụ đã tăng 11,6% so với cùng kỳ năm 2014. 16/07/2015 Bước 1: Giá điện bán lẻ sẽ tăng do bắt đầu giảm trợ giá thông qua quá trình tự do hóa thị trường. Giá điện bán lẻ ở Việt Nam vẫn đang rẻ hơn xấp xỉ 50% so với giá điện trung bình tại các nước Châu Á - Thái Bình Dương khác. Quy hoạch phát triển điện quốc gia (Tổng sơ đồ VII) đang đưa ra lộ trình tăng giá điện lên khoản 8-9 cent Mỹ/kWh vào năm 2020, tương ứng với mức tăng 18,4% trong vòng 5 năm tới. Việc tăng giá bán điện đầu ra là yếu tổ chủ chốt cho phép tăng giá điền đầu vào/giá phát điện, cùng với việc tăng số lượng những doanh nghiệp tham gia vào thị trường bán buôn điện cạnh tranh (WCM) sẽ giúp lợi nhuận của ngành tăng cao hơn. Bước 2: Quá trình tự do hóa cho thấy một số thành tựu rõ ràng. Thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) đang dần được tư nhân hóa. Mức giá trần trong thị trường CGM đã được điều chỉnh tăng đáng kể 47% trong vòng 3 năm qua. Phần trăm sản lượng điện tham gia thị trường này đã tăng từ mức 5% năm 2012 lên 15% ở thời điểm hiện tại. Quy mô của thị trường CGM dự kiến sẽ mở rộng đạt 70% công suất điện toàn quốc vào cuối năm 2015, so với 42% trong năm 2014. Tự do hóa - những doanh nghiệp hưởng lợi và bất lợi: 1. Các nhà máy thủy điện hiện đang được hưởng lợi nhiều nhất trong CGM. Giá trong thị trường cạnh tranh (CGM) của các nhà máy thủy điện đã tăng xấp xỉ 25% trong giai đoạn 2013 - nửa đầu năm 2014, trong khi giá CGM cho các nhà mày điện khí và điện than chỉ tăng lần lượt 10% và 8% trong cùng giai đoạn. Ngoài ra, giá CGM của một vài nhà máy thủy điện cao hơn gấp đôi so với giá bán điện theo hợp đồng mua bán điện (PPA). Các doanh nghiệp thủy điện đang niêm yết khá nhỏ và thiếu tính thanh khoản, do đó chúng tôi đánh giá cao REE do tham gia đáng kể vào lĩnh vực thủy điện. 2. Các doanh nghiệp phát điện ở miền Nam có lợi thế do mô hình quan hệ cung cầu đơn giản của chúng tôi cho thấy năng lực dự phòng lý thuyết ở miền Nam là thấp nhất (kể cả sau khi tính nguồn điện cung cấp từ đường dây truyền tải) trong khi ở miền Trung là cao nhất. Việc thiếu hụt công suất ở Việt Nam đang giảm trong năm ThiNganHang.com2015 và 2016 nhưng dự kiến sẽ tăng trở lại thời gian sau đó. Chúng tôi đánh giá cao NT2 khi có tính thanh khoản cao, chất lượng tài sản tốt và sẽ được hưởng lợi từ những diễn biến dài hạn này. 3. Lợi suất cổ tức gộp của ngành điện hiện đang ở mức trung bình 6,3%, sẽ gia tăng khi thị trường được tự do hóa hơn. Một xu hướng khác trong ngành điện để đánh giá những công ty niêm yết tốt là dựa vào khả năng chạy với hiệu suất cao. Bước 3: Một số đợt IPO đáng chú ý đang sắp được thực hiện: IPO của Genco 3 được dự kiến thực hiện vào tháng 3/2016. Genco 3 hiện đang chiếm 12% trong tổng công suất toàn quốc với tổng tài sản 3,7 tỷ USD (thời điểm tháng 3/2014). Công ty này hiện đang được tái cơ cấu để cải thiện lợi nhuận nhằm cổ phần hóa. Genco 1 & 2 và PV Power sẽ thực hiện IPO sau đó. See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> Viet Capital Securities | 1 ThiNganHang.com
2쪽
HOLD Mục lục Giá điện bán lẻ tại Việt Nam được trợ giá................................................................................. 6 Giá điện ở Việt Nam thấp hơn 50% so với các quốc gia APEC khác ................................... 6 Vẫn ở mức thấp dù đã nhiều lần tăng giá.............................................................................. 6 Giá điện sẽ tăng lên 9 cent Mỹ vào năm 2020 ...................................................................... 7 Nhu cầu lớn đối với điện năng .................................................................................................. 8 Lượng điện tiêu thụ đã duy trì tăng trưởng với tốc độ 2 con số............................................ 8 Miền Nam tiêu thụ phần lớn điện năng.................................................................................. 8 Công nghiệp và xây dựng dẫn dắt nhu cầu điện................................................................... 9 Lượng điện tiêu thụ tính theo đầu người tại Việt Nam .......................................................... 9 Tăng trưởng điện tiêu thụ sẽ tiếp tục mạnh mẽ đạt 9-10%/năm ......................................... 10 Ngành điện Việt Nam đang cần rất nhiều nguồn đầu tư......................................................... 11 Hiện trạng ngành phát điện tại Việt Nam............................................................................. 11 Lĩnh vực này cần 7,5 tỷ USD vốn xây dựng cơ bản mỗi năm............................................. 12 Mô hình cân bằng cung/cầu Bắc/Nam, vai trò trung gian của đường dây 500kV và phụ tải nền so với phụ tải đỉnh ............................................................................................................ 12 Tổng quan về cung cầu điện quốc gia tại tháng 12/2014.................................................... 12 Triển vọng cung cầu điện theo khu vực............................................................................... 13 Yếu tố kinh tế vẫn quan trọng hơn đặc điểm kỹ thuật của chạy đỉnh và chạy nền ............. 15 Việt Nam đang tự do hóa thị trường........................................................................................ 16 Kế hoạch tổng thể cho một thị trường tự do........................................................................ 16 Điều chỉnh kế hoạch hoàn thành tự do hóa ngành điện vào năm 2023.............................. 16 Tái cấu trúc đang diễn ra .....................................................................................................17 Cơ chế hoạt động và định nghĩa giá thị trường của CGM................................................... 17 Mức giá trần trong CGM ...................................................................................................... 19 ThiNganHang.comMức giá trần cho các nhà máy nhiệt điệnGiới thiệu về Hợp đồng Mua bán Điện (PPA) và các chi phí có thể được cắt giảm:Công thức doanh thu cho các nhà máy điện............................................................................ 20....................................................................... 21.......... 20 Giá CGM cho các nhà máy thủy điện và nhiệt điện............................................................. 23 70% công suất điện thiết kế toàn quốc sẽ tham gia CGM................................................... 24 Yếu dẫn dắt lợi nhuận cho các nhà máy điện trong CGM:.................................................. 25 Phân tích những phát triển trong thời gian tới của giá bán CGM........................................ 25 Kết luận................................................................................................................................ 26 Danh sách các công ty điện đã niêm yết................................................................................. 26 Dự kiến sẽ niêm yết................................................................................................................. 28 See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 2
3쪽
Phụ lục 1: Chi phí sản xuất điện, giá than và giá khí .............................................................. 30HOLD Tổng quan về chi phí sản xuất điện..................................................................................... 30 Giá than đã được tự do hóa ................................................................................................ 30 Chi phí khí cao hơn với LNG nhập khẩu ............................................................................. 31 Phụ lục 2: Tình hình ngành điện thế giới................................................................................. 32 Có bốn mô hình ngành điện trên toàn thế giới .................................................................... 32 Giá điện tự do hóa ............................................................................................................... 33 Phụ lục 3: Cơ cấu ngành......................................................................................................... 34 Phụ lục 4: Quy hoạch điện 7 và kế hoạch mở rộng công suất ............................................... 36 Quy hoạch điện 7: đến năm 2020 tăng công suất gấp bốn lần lên 75GW.......................... 36 Việt Nam có tỷ lệ dự phòng điện thấp nhưng thất thoát từ truyền tải và phân phối cao..... 36 Thủy điện đến nay vẫn là nguồn năng lượng quan trọng nhất của Việt Nam..................... 37 Nhiệt điện dùng than ngày càng có đóng góp lớn hơn........................................................ 39 LNG nhập khẩu đáp ứng khoảng 10% tổng nhu cầu khí .................................................... 42 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................................................................................ 43 Phụ lục 5: Sự độc quyền và tình hình tài chính của EVN ....................................................... 44 Khả năng tài chính của EVN còn thấp................................................................................. 44 Tỷ trọng công suất của EVN sẽ giảm .................................................................................. 46 Phụ lục 6: Khung pháp lý dành cho ngành điện Việt Nam...................................................... 47 Phụ lục 7: Một số nội dung khác ............................................................................................. 48 Cơ chế điều chỉnh giá điện .................................................................................................. 48 Công thức tính giá bán lẻ..................................................................................................... 48 Giá điện bán lẻ cho từng ngành........................................................................................... 48 Tiêu thụ điện của từng ngành công nghiệp ......................................................................... 49 Công suất lắp đạt tăng ba lần trong 9 năm qua................................................................... 49 Thủy điện dẫn đầu hoạt động sản xuất điện........................................................................ 50 ThiNganHang.comEVN kiểm soát sản xuất điệnViệt Nam vẫn thiếu hụt công suất điện............................................................................................... 51................................................................................ 51 See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 3
4쪽
Hình & Bảng HOLD Hình 1: So sánh giá điện ở Việt Nam và các quốc gia khác .................................................... 6 Hình 2: Mức tăng giá điện bán lẻ qua từng năm....................................................................... 7 Hình 3: Lượng điện tiêu thụ ở Việt Nam (tỷ kWh)..................................................................... 8 Hình 4: Điện tiêu thụ tính theo vùng.......................................................................................... 9 Hình 5: Công suất tải điện thông thường tại Việt Nam tính theo giờ........................................ 9 Hình 6: Cơ cấu tiêu thụ điện...................................................................................................... 9 Hình 7: So sánh lượng điện tiêu thụ tại Việt Nam và các quốc gia Châu Á - Thái Bình Dương khác (2012)..............................................................................................................................10 Hình 8: Tăng trưởng GDP.......................................................................................................10 Hình 9: Dự báo lượng điện tiêu thụ.........................................................................................10 Hình 10: Các cơ sở phát điện tại Việt Nam.............................................................................11 Hình 11: Vốn đầu tư cho ngành điện tại Việt Nam..................................................................12 Hình 12: Chi tiết mối quan hệ cung & cầu điện quốc gia (tháng 12/2014)..............................12 Hình 13: Triền vọng cung và cầu điện cả nước ......................................................................13 Hình 14: Triển vọng cung và cầu điện theo từng vùng ...........................................................14 Hình 15: Tổng quan về đường dây truyền tải điện cao thế 500kV .........................................15 Hình 16: Kế hoạch ban đầu.....................................................................................................16 Hình 17: Kế hoạch điều chỉnh .................................................................................................17 Hình 18: Cơ chế hoạt động của CGM.....................................................................................18 Hình 19: Mô tả giá biên hệ thống (giá CGM)...........................................................................19 Hình 20: Giá trần trong CGM...................................................................................................20 Hình 21: Giả định tính giá PPA................................................................................................21 Hình 22: Khung giá điện cho nhà máy có công suất < 30MW ................................................21 Hình 23: Giá thị trường năm 2013...........................................................................................23 Hình 24: Giá thị trường trong nửa đầu năm 2014...................................................................23 ThiNganHang.comHình 25: Giá CGM so với giá PPA từ các nhà máy điện khác nhauHình 26: Số thành viên và quy mô của CGMHình 27: Phần trăm công suất điện quốc gia của CGM...........................................................................................................................................................................242525 Hình 28: Giá CGM so với chi phí sản xuất từ một số nhà máy điện năm 2014......................26 Hình 30: Khả năng sinh lời của các công ty điện được niêm yết và sơ lược định giá (theo giá trị vốn hóa)...............................................................................................................................27 Hình 31: Danh mục đầu tư vào điện của REE ........................................................................27 Hình 32: Các công ty điện dự kiến sẽ thực hiện IPO hoặc niêm yết ......................................28 Hình 33: Chi phí sản xuất điện các loại hình sản xuất khác nhau (USD cent/KWh)...............30 Hình 34: Giá than thế giới và giá than trong nước..................................................................31 See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 4
5쪽
Hình 35: Khung giá dành cho các nhà máy nhiệt điện dùng khí.............................................HOLD32 Hình 36: Mô hình các thị trường điện khu vực Châu Á – Thái Bình Dương...........................33 Hình 37: Thuế trung bình tại các thị trường điện đã được tự do hóa .....................................33 Hình 38: Cấu trúc ngành điện Việt Nam..................................................................................35 Hình 39: Mục tiêu công suất lắp đặt (GW) ..............................................................................36 Hình 40: Cơ cấu mục tiêu công suất.......................................................................................36 Hình 41: Tỷ lệ dự phòng điện một số nước ............................................................................37 Hình 42: Thất thoát điện của EVN...........................................................................................37 Hình 43: Các nguồn thủy điện của Việt Nam ..........................................................................38 Hình 44: Lượng mưa một số khu vực .....................................................................................39 Hình 45: Lượng mưa tại Việt Nam theo tháng........................................................................39 Hình 46: Danh sách các nhà máy nhiệt điện dùng than hiện nay và trong tương lai .............40 Hình 47: Ước tính lượng than nhập khẩu phục vụ sản xuất điện (triệu tấn)...........................40 Hình 48: Sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu và nhập khẩu than .....................................................41 Hình 49: Phân loại trữ lượng than 2011..................................................................................42 Hình 50: Tỷ trọng trữ lượng than theo loại..............................................................................42 Hình 51: Các nhà máy nhiệt điện dùng khí hiện nay và dự kiến.............................................42 Hình 52: Các dự án BOT có sự tham gia của NĐT nước ngoài trong tương lai ....................44 Hình 53: KQLN của EVN.........................................................................................................45 Hình 54: Khoản mục bảng CĐKT EVN....................................................................................45 Hình 55: Các chỉ số tài chính của EVN ...................................................................................45 Hình 56: Cơ cấu sản lượng điện 2030 (dự kiến) ....................................................................46 Hình 57: Khung pháp lý dành cho ngành điện Việt Nam ........................................................47 Hình 58: Cơ chế điều chỉnh giá điện .......................................................................................48 Hình 59: Công thức tính giá điện bán lẻ..................................................................................48 Hình 60: Giá điện bán lẻ cho các lĩnh vực khác nhau.............................................................49 ThiNganHang.comHình 61: Tiêu thụ điện một số ngành tại Việt NamHình 62: Công suất lắp đặt của Việt Nam .................................................................................................................................................4950 Hình 63: Cơ cấu công suất (GW)............................................................................................50 Hình 64: Công suất lắp đặt và cơ cấu sản lượng điện 2013...................................................50 Hình 65: Cơ cấu công suất điện 2013 (MW)...........................................................................51 Hình 66: Lượng điện thiếu hụt tại Việt Nam............................................................................52 See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 5
6쪽
Giá điện bán lẻ tại Việt Nam được trợ giá HOLD Giá điện ở Việt Nam thấp hơn 50% so với các quốc gia APEC khác Sau khi tăng lên 7,6 cent Mỹ từ ngày 16/03/2015, giá điện tại Việt Nam vẫn thấp hơn xấp xỉ 50% so với giá trung bình tại các các quốc gia Châu Á Thái Bình Dương khác. Đáng chú ý, giá điện tại Campuchia cao hơn gấp đôi so với Việt Nam nhưng GDP đầu người tại quốc gia này chỉ bằng một nửa Việt Nam. Tương tự, giá điện tại Philippines cao hơn gấp 4 lần trong khi GDP đầu người cao hơn Việt Nam chỉ 32%. Một trong những nguyên nhân khiến giá điện thấp tại Việt Nam là do trợ giá gián tiếp, như kiểm soát giá nhiên liệu (ví dụ như than đá và khí đốt). Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), trợ giá cho các nhiên liệu hóa thạch đã đạt 2,93 tỷ USD năm 2012 (2,8% GDP của Việt Nam). Tình trạng trợ giá tương tự cũng diễn ra tại Indonesia, Malaysia và Thái Lan nơi giá điện cũng hiện đang được trợ giá từ 25-40% (theo Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ). Hình 1: So sánh giá điện ở Việt Nam và các quốc gia khác 35 USDcent USD 80,000 30 70,000 22,0 23,3 30,5 30,8 60,000 25 20 16,0 50,000 10,9 40,000 15 8,8 9,1 10,0 10,5 7,0 7,6 30,000 10 3,6 20,000 5 10,000 0 - GPD per capita, USD (2014) Electricity price (2014) Nguồn: Ngân hàng Thế giới (WB) và VCSC Vẫn ở mức thấp dù đã nhiều lần tăng giá Giá điện bán lẻ tại Việt Nam trong vòng 10 năm qua đã tăng gấp đôi tính theo đồng VND, từ 781 đồng/kWh năm 2005 đạt 1.622 đồng/kWh năm 2015. Giá điện khá ổn định trong giai đoạn 2005-2009 nhưng đã tăng đáng kể trong vòng 5 năm qua. Tuy nhiên, tính theo đồng ThiNganHang.comUSD, mức tăng giá cộng dồn chỉViệt Nam vẫn đang khá thấp. tăng 37,5%. Do đó, so với các quốc gia, giá điện bán lẻ ở See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 6
7쪽
Hình 2: Mức tăng giá điện bán lẻ qua từng năm HOLD 1,800 cent USD/kWh 7,6 8.0 đồng/kWh 6,9 7,1 7.5 1,600 7.0 6,4 1.622 1,400 1.508 6.5 5,7 1.461 6.0 5,4 5,5 5,4 1,200 5,2 1.337 5.5 4,9 4,9 1.175 5.0 1,000 4.5 1.043 976 4.0 800 896 841 3.5 781 781 600 3.0 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 VND/kWh USD cent/kWh Nguồn: Bộ Tài chính, EVN, Cục Điều tiết Điện lực (ERAV) và VCSC Giá điện sẽ tăng lên 9 cent Mỹ vào năm 2020 Tháng 12/2013, Chính phủ đã ban hành Quyết định 2165/2013/QD-TTg chấp thuận khung giá điện giai đoạn 2013-2015 ở mức 1.437-1.835 đồng/kWh. Ngày 16/03/2015, giá điện bán lẻ đã được cho phép tăng 7,5% từ 1.508 đồng lên 1.622 đồng. Theo thông tin từ Chính phủ, đợt tăng lần này vẫn phù hợp với mức tăng trưởng GDP 6,2% và lạm phát 5% năm nay. Chúng tôi cho rằng giá điện vẫn còn có thể tăng đạt mức trần 1.835 đồng/kWh (tăng 13,1%), tuy nhiên điều này sẽ phụ thuộc phần lớn vào diễn biến của nền kinh tế trước khi có thêm bất kỳ thay đổi nào. Trong tương lai, nhằm thu hút thêm vốn đầu tư vào lĩnh vực điện, Tổng sơ đồ VII cho thấy giá điện bán lẻ sẽ tăng đạt 8-9 cent/kWh vào năm 2020, tương ứng với mức tăng 18,4% trong vòng 5 năm tới. ThiNganHang.com See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 7
8쪽
Nhu cầu lớn đối với điện năng HOLD Lượng điện tiêu thụ đã duy trì tăng trưởng với tốc độ 2 con số Lượng điện tiêu thụ tại Việt Nam đã tăng trưởng với tốc độ 2 con số (CAGR 12,2%) trong vòng 10 năm qua, dẫn dắt bởi tăng trưởng kinh tế và dân số 93 triệu người (2014). Nhu cầu điện đã được dẫn dắt vởi tỷ lệ điện hóa cao nhất trong số các nước đang phát triển trên thế giới, 98% vào năm 2013 từ mức thấp hơn 10% năm 1985. Mặc dù tốc độ tăng trưởng đã giảm trong vài năm gần đây do suy thoái toàn cầu và diễn biễn kinh tế chậm lại ở Việt Nam, tỷ lệ này vẫn gần gấp đôi so với tỷ lệ tăng trưởng GDP. Tỷ lệ tăng trưởng điện tiêu thụ trung bình đạt 9,9%/năm trong giai đoạn 2011-2014, so với dự báo 14,1% trong Tổng sơ đồ phát triển điện quốc gia (PDP) VII hay Tổng sơ đồ VII. Hình 3: Lượng điện tiêu thụ ở Việt Nam (tỷ kWh) tỷ kWh 18% Tăng trưởng điện tiêu thụ đã gần gấp đôi tăng trưởng GDP 126,5 140 15,5% 15,5% 16% 14,4% 115,0 120 13,8% 105,5 14% 12,9% 12,5% 94,7 11,4% 100 12% 85,7 10,5% 10,0% 74,2 9,0% 80 10% 44,9 51,4 66,0 58,4 8% 60 6% 40 4% 2% 20 0% 0 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Consumption (b) (RHS) Consumption growth rate (%) (LHS) GDP (%) (LHS) Nguồn: EVN, Bộ Công thương, Tổng Cục Thống kê và VCSC Miền Nam tiêu thụ phần lớn điện năng Phía Nam (Tổng công ty điện lực miền Nam và Tổng công ty điện lực TPHCM) chiếm một ThiNganHang.comnửa lượng điện tiêu thụ cả nước tính đến hiện tại. Theo Tập đoàn Điện lực Việt nam (EVN), có xấp xỉ 20% lượng điện tiêu thụ tại miền Nam được cung cấp bởi các nhà máy điện ở miền Trung và miền Bắc thông qua đường dây cao thế 500KV. Tuy nhiên, trong năm 2014, tỷ lệ tăng trưởng điện tiêu thụ 9,4% ở miền Nam đã thấp hơn miền Bắc (+15,3%) và miền Trung (+11,1%). Điều này chủ yếu là do tốc độ tăng trưởng kinh tế khác nhau trên cả 3 miền. Nhu cầu điện năng cũng khác nhau giữa những thời gian cao điểm và thấp điểm, tỷ lệ Pmin/Pmax (thấp điểm/cao điểm) trong năm 2011 & 2012 lần lượt là 0,54 và 0,52. See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 8
9쪽
Hình 4: Điện tiêu thụ tính theo vùng Hình 5: Công suất tải điện thông thườngHOLD tại Việt Nam tính theo giờ 100 % 1.6% 95 90 85 The South 80 38.9% The Central 75 50.0% 70 The North 65 Others 60 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112131415161718192021222324 9.5% Dry Season Rainy Season Nguồn: EVN, NLDC và VCSC Công nghiệp và xây dựng dẫn dắt nhu cầu điện Tăng trưởng trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng đã đẩy mạnh nhu cầu điện năng, chiếm 51% tổng lượng điện tiêu thụ năm 2010 và được dự kiến sẽ đạt 54% trong vòng 5 năm tới. Hộ gia đình xếp thứ hai trong danh sách này nhờ vào dân số gia tăng tốc độ điện hóa ngày càng tăng. Hình 6: Cơ cấu tiêu thụ điện 100% 4% 4% 5% 5% 6% 6% 90% 80% 40% 39% 36% 35% 37% 38% 70% 60% 5% 5% 5% 5% 5% 4% 50% 40% 30% 51% 51% 53% 54% 52% 51% 20% 10% 0% ThiNganHang.com2009A 2010A 2015E 2020E 2025E 2030E Agriculture Industry & Construction Commercial -Hotels-Restaurants Household Others Nguồn: NLDC, VCSC Lượng điện tiêu thụ tính theo đầu người tại Việt Nam Lượng điện tiêu thụ tính theo đầu người tại Việt Nam là 1.104 kWh,bằng 1/5 mức trung bình ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, lượng điện tiêu thụ tại Việt Nam cao hơn Indonesia và Philippines, nhưng chỉ bằng 1/2 Thái Lan và 1/3 Malaysia. See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 9
10쪽
Hình 7: So sánh lượng điện tiêu thụ tại Việt Nam và các quốc gia Châu Á - Thái BìnhHOLD Dương khác (2012) 70,000 GDP đầu người(USD/PPP) 60,000 Singapore Hong Kong 50,000 Brunei 40,000 Đài Loan Nhật bản Hàn Quốc 30,000 20,000 New Zealand Philippines Malaysia 10,000 Indonesia Thái Lan Trung Quốc Việt Nam 0 - 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 Lượng điện tiêu thụ trên đầu người(kWh) Nguồn: Indexmundi và VCSC Tăng trưởng điện tiêu thụ sẽ tiếp tục mạnh mẽ đạt 9-10%/năm Theo PDP VII, nhu cầu điện được dự kiến sẽ đạt 166,5 tỷ kWh vào năm 2015 với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm 14,1% dựa theo tăng tưởng GDP 7,5% trong giai đoạn 2011-2015. Tuy nhiên theo EVN, lượng điện tiêu thụ thực tế năm 2015 ước tính chỉ ở mức 141,8 tỷ kWh, chỉ đạt 85,2% dự báo được đưa ra trong PDP VII khi tăng trưởng GDP chỉ đạt trung bình 5,8% trong giai đoạn 2011-2015. Trong thời gian vừa qua, Bộ Công thương đã đệ trình dự thảo điều chỉnh PDP VII, trong đó có 2 kịch bản chính cho lượng điện tiêu thụ: 1) tỷ lệ tăng trưởng 7,4%-10,5% hay 2) 8,1%- 11,6%. Dựa vào kịch bản này, chúng tôi kỳ vọng lượng điện tiêu thụ tại Việt Nam sẽ đạt 228 tỷ kWh vào năm 2020, bằng 80,7% dự báo trong PDP VII. Lượng điện năng tiêu thụ phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng GDP cũng như tỷ lệ co giãn (tương quan giữa tỷ lệ tăng trưởng điện năng tiêu thụ và tăng trưởng GDP trong cùng kỳ). Hình 8: Tăng trưởng GDP Hình 9: Dự báo lượng điện tiêu thụ ThiNganHang.com10%8% 7,5% 8,0% 7,8% 800600 tỷ kWh 596,3 540,6 5,8% 6% 400 283,1 4% 166,5 228,4 200 126,5 141,8 85,7 2% 0 0% 2010A 2014A 2015E 2020F 2030F 2011-2015 2016-2020 2021-2030 MP VII's GDP forecast MP VII's electricity consumption forecast Actual consumption Actual GDP growth VCSC's consumption estimate Nguồn: Indexmundi và VCSC See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 10
11쪽
Ngành điện Việt Nam đang cần rất nhiều nguồnHOLDđầu tư Hiện trạng ngành phát điện tại Việt Nam Tính đến năm 2013, tổng công suất thiết kế tại Việt Nam là 30.500MW. Các nhà máy điện trong nước chủ yếu tập trung ở miền Bắc trong khi nhu cầu chủ yếu đến từ miền Nam. Công suất điện tại miền Bắc chiếm 39% hệ thống điện Quốc gia, trong khi tỷ lệ đóng góp này tại miền Nam và miền Trung lần lượt là 29% và 32%. Các nhà máy điện tại miền Bắc chủ yếu đều là thủy điện với một trong những nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam Á (Sơn La/2.400MW). Khu vực này cũng có nhiều nhà máy nhiệt điện than do gần với mỏ than Quảng Ninh (mỏ than lớn nhất nước). Chủ yếu các nhà máy điện tại miền Trung đều là thủy điện, các nhà máy điện than đều chỉ đang ở giai đoạn kế hoạch. Các nhà máy điện ở miền Nam chủ yếu là điện khí khi khu vực này nhận được khí đốt từ các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay-Thổ Chu và trong tương lai là Ô Môn. Ngoài ra, ở miền Nam cũng có một số nhà máy thủy điện và nhiệt điện sử dụng dầu thô nhằm đáp ứng thời gian nhu cầu đạt đỉnh điểm. Thông thường, điện năng thường được truyền tải từ miền bắc và miền trung vào miền Nam để cung cấp cho nhu cầu lớn tại đây, nhưng vào mùa khô khi các nhà máy thủy điện thiếu nước, dòng điện đã di chuyển theo chiều ngược lại. Dưới đây là 20 nhà máy thủy điện quan trọng tại Việt Nam với tổng công suất chiếm 60% công suất toàn quốc. Hình 10: Các cơ sở phát điện tại Việt Nam ThiNganHang.com Nguồn: EVN và VCSC See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 11
12쪽
Lĩnh vực này cần 7,5 tỷ USD vốn xây dựng cơ bản mỗi năm HOLD PDP VII cũng cho biết tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2030 sẽ ở mức 123,8 tỷ USD, tương ứng 66% GDP Việt Nam năm 2014. Tổng vốn đầu tư này sẽ đựơc phân bổ cho nhà máy điện (66%) và các thiết bị truyền tải (34%). Theo tính toán, Việt Nam sẽ cần xấp xỉ 4,8 tỷ USD mỗi năm trong giai đoạn 2011-2020 để đầu tư vào ngành điện. Tuy nhiên, theo tính toán của Ngân hàng Thế giới (WB), lượng vốn đầu tư mỗi năm sẽ tăng đạt 7,5 tỷ USD/năm, do đó việc tham gia của các nhà đầu tư tư nhân trong lĩnh vực này là cực kỳ cần thiết. Hình 11: Vốn đầu tư cho ngành điện tại Việt Nam Giai đoạn 2011-2020 2021-2030 Tổng cộng Vốn đầu tư (tỷ USD) 48,8 75,0 123,8 - Cho Nhà máy điện 32,5 49,1 81,6 - Cho Hệ thống truyền tải 16,3 25,9 42,2 Nguồn: PDP VII và VCSC Mô hình cân bằng cung/cầu Bắc/Nam, vai trò trung gian của đường dây 500kV và phụ tải nền so với phụ tải đỉnh Tổng quan về cung cầu điện quốc gia tại tháng 12/2014 Trong ngành điện, công suất thiết kế luôn luôn lớn hơn nhu cầu, sự thiếu hụt điện cẫn có thể xảy ra khi mức đỉnh của nhu cầu vượt quá công suất thực tế. Công suất thực tế thấp hơn nhiều so với công suất thiết kế do bảo dưỡng theo chu kỳ, hư hỏng máy móc và lượng mưa thấp. Hình 12: Chi tiết mối quan hệ cung & cầu điện quốc gia (tháng 12/2014) Peak demand (MW) 22.201 ThiNganHang.comUsable capacity (MW) Công23.474suất dự phòng 6% Installed capacity (MW) 33.964 - 10,000 20,000 30,000 40,000 Nguồn: Bộ Công Thương &VCSC See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 12
13쪽
Triển vọng cung cầu điện theo khu vực HOLD Dự báo mối quan hệ cung và cầu điện trong nước trong vòng 5 năm tới liên quan đến rất nhiều yếu tố, cũng như xử lý một số thông tin chưa đầy đủ, do đó chúng tôi phải đề ra một số giả định đơn giản. Mô hình dự báo của chúng tôi bao gồm những giới hạn và giả định sau đây: Công suất thực tế và nhu cầu đỉnh điểm là yếu tố khả biến khó dự báo chính xác nhất Chúng tôi không có dữ liệu cho tất cả các các nhà máy điện đang triển khai Thông tin về tiến độ của từng nhà máy điện không có độ tin cậy cao; và Nhu cầu phụ thuộc lớn vào tốc độ tăng trưởng GDP, vốn khác biệt qua từng năm, Chúng tôi chỉ giả định đơn giản rằng nhu cầu toàn quốc sẽ tăng 10%/năm, với nhu cầu ở miền Nam và miền Bắc tăng lần lượt 9,0% và 11,0% mỗi năm. Sự thiếu hụt điện giảm bớt trong giai đoạn 2015-2016 những sẽ xuất hiện trở lại sau đó Mô hình của chúng tôi cho thấy năng lực dự phòng lý thuyết đã cải thiện đáng kể từ giai đoạn 2013-2014 và được dự kiến sẽ tiếp tục gia tăng trước khi giảm từ năm 2017 trở đi. Hình 13: Triền vọng cung và cầu điện cả nước Nămr 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Nguồn cung (GW) 17,8 21,3 23,0 26,5 30,5 34,0 38,4 42,9 45,4 48,9 53,1 57,9 Tăng trưởng 20% 8% 15% 15% 11% 13% 12% 6% 8% 9% 9% nhu cầu (%) Lượng điện bổ sung (GW) 3,5 1,7 3,5 4,0 3,5 4,4 4,5 2,5 3,6 4,2 4,8 Nhu cầu (GW) 8,5 9,8 10,8 12,0 13,1 14,4 15,9 17,5 19,2 21,1 23,3 25,6 Dự phòng lý thuyết (GW) 9,3 11,5 12,2 14,4 17,4 19,5 21,7 24,6 25,3 27,0 29,1 31,5 Dự phòng lý thuyết (%) 110% 118% 113% 120% 132% 135% 141% 145% 136% 131% 128% 126% Nguồn: VCSC Miền Nam sẽ vẫn thiếu điện trong khi miền Bắc sẽ dư thừa điện năng trong vòng 3 năm tới: Tính theo khu vực, chúng tôi nhận thấy năng lực dự phòng lý thuyết tại miền Nam là thấp nhất (kể cả sau khi đã bổ sung nguồn điện từ đường dây truyền tải Bắc-Nam) trong khi khu vực miền Trung là cao nhất. ThiNganHang.com ShiĐườnăm tới và giúp gia tăng năng lựựện trthing dây truyếởu hlại trong giai đoạụt điện tền tại miải hiền Nam đã giảm trong giai đoạện 2017-2018.n cung cc dấp 15%-17% nguự phòng lý thuyếồt lên mn cung tn 2014-ứ2016 trước khoại miềản Nam trong vòng 3ng 20%. Mc khi tiếp tột đườục xungất dây truyền tải mới đang được xây dựng và sẽ giúp thu hẹp chênh lệch nhu cầu. Tại miền Bắc, lượng điện dư thừa sẽ đạt đỉnh điểm năm 2016 trước khi giảm sau đó. See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 13
14쪽
Hình 14: Triển vọng cung và cầu điện theo từng vùng HOLD Năm 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Miền Nam Nguồn cung (GW) 9,8 10,9 12,2 13,4 13,4 14,0 17,0 18,2 Tăng trưởng nhu cầu (%) 0% 0% 13% 10% 0% 4% 21% 7% Nguồn cung từ miền Bắc (dây truyền tải) 1,8 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 Nguồn cung từ miềnTrung (dây truyền tải) 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 Nhu cầu (GW) 6,6 7,2 7,9 8,6 9,4 10,2 11,1 12,1 Dự phòng lý thuyết (GW) 3,2 3,6 3,6 4,1 3,3 3,1 5,1 5,3 Dự phòng lý thuyết (%) không tính dây truyển tải 49% 51% 56% 57% 44% 38% 53% 51% Dự phòng lý thuyết (%) tính gộp dây truyển tải 76% 82% 85% 84% 68% 60% 74% 70% Miền Trung Nguồn cung (GW) 8,8 9,8 10,4 10,5 11,5 13,4 14,6 15,8 Tăng trưởng nhu cầu (%) 0% 0% 6% 1% 9% 17% 9% 8% Nhu cầu (GW) 1,9 2,1 2,3 2,5 2,8 3,1 3,4 3,8 Dự phòng lý thuyết (GW) 6,9 7,8 8,2 8,0 8,6 10,3 11,2 12,0 360 379 358 316 308 332 325 316 Dự phòng lý thuyết (%) % % % % % % % % Miền Bắc Nguồn cung (GW) 11,9 13,2 15,7 18,9 20,4 21,4 21,4 23,8 Tăng trưởng nhu cầu (%) 0% 11% 18% 21% 8% 5% 0% 11% Nhu cầu (GW) 4,6 5,2 5,7 6,4 7,1 7,8 8,7 9,7 Dự phòng lý thuyết (GW) 7,3 8,1 9,9 12,5 13,4 13,6 12,7 14,2 156 156 173 197 189 174 146 147 Dự phòng lý thuyết (%) % % % % % % % % Nguồn: VCSC Đường dây truyền tải: Đường dây truyển tải điện cao thế 500kV Bắc-Nam là đường dây truyền tải điện chính tại Việt Nam, Đường dây đầu tiên được đưa vào thử nghiệm năm 1994 với chiều dài ban đầu 1.488km; đường dây thứ hai đi vào hoạt động 10 năm sau đó (chạy song song với đường dây đầu tiên) và tăng tổng chiều dài lên 3.890km. Việc đường dây 500kV đi vào hoạt động không chỉ giúp cho việc truyền tải điện và kết nối các vùng, mà còn giúp liên kết các hệ thống phụ ở từng vùng thành một mạng lưới điện quốc gia duy nhất - là nền tảng cho thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) hiện tại. Hai đường dây này truyền tải 1.600-1.800MW hoặc 12kWh mỗi năm, đáp ứng 10% nhu cầu điện cả nước và 20% lượng điện tiêu thụ tại miền Nam. Một đường dây khác: Pleiku - Mỹ Phước - Cầu Bông được đưa vào thử nghiệm tháng 5/2014 và giúp tăng công suất điện truyền tải từ miền Trung đến miền Nam lên 2.300MW. ThiNganHang.comTheo EVN, đường dây 500kV Bắctại miền Bắc và nhiều vùng kinh tế trọng điểm ở miền Nam khi đường dây đầu tiên ngàycàng xuống cấp sau 20 năm đi vào hoạt động. EVN đang nâng cấp đường dây đầu tiên trong-Nam vẫn gặp tình trạng quá tải hệ thống ở nhiều khu vực khi có thêm vài đường dây khác đang được lên kế hoạch xây dựng (đường dây đầu tiên tốn chi phí 544 triệu USD và thời gian xây dựng trong vòng 2 năm). See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 14
15쪽
Hình 15: Tổng quan về đường dây truyền tải điện cao thế 500kV HOLD Nguồn: NLDC và VCSC Yếu tố kinh tế vẫn quan trọng hơn đặc điểm kỹ thuật của chạy đỉnh và chạy nền Thuật ngữ chạy nền là một yếu cầu bắt buộc trong lưới điện để có đủ nguồn phát điện nhằm thỏa mãn mức tiêu thụ điện tối thiểu. Công suất phụ tải đỉnh là mức nhu cầu điện năng tối đa trong một khoản thời gian cụ thể. Phụ tải nền và phụ tải đỉnh được gọi chung là “vấn đề kỹ thuật”. Trên thế giới, các nguồn điện từ hạt nhân/điện than/điện khí thường được sử dụng trong những giờ phụ tải nền trong khi thủy điện được sử dụng ở thời gian nhu cầu đỉnh điểm. Nhưng tại một số nước, các nhà máy thủy điện vẫn có thể hoạt động với vai trò nhà máy phụ tải nền, phụ tải trung gian phụ tải cao điểm trong khi nhà máy điện khí cũng được sử dụng làm phụ tải đỉnh. Tại Việt Nam, nhà máy điện than và một vài nhà máy thủy điện lớn là nơi cung cấp công suất phụ tải nền ở miền bắc trong khi nhà máy điện khí cung cấp công suất phụ tải nền ở miền Nam (bắt đầu từ năm 2015, miền Nam cũng có nhà máy điện than có vai trò chạy nền). Tuy nhiên, yếu tố kỹ thuật này không vượt qua được khía cạnh kinh tế của các nhà máy ThiNganHang.comđiện. Vai trò phụ tải nền là quan trọng để đảm bảo khả năng hiệu suất ổn định của một nhàmáy điện so với các nhà máy khác, nhưng không có nghĩaro doanh số bán điện. Lấy ví dụ, PPC (CTCP Nhiệt điện Phả Lại) là nhà cung cấp phụ tải nềnở miền Bắc, nhưng tỷ lệ hiệu suất trong năm thấp điểm giảm 26% so với năm đỉnh điểmlà các nhà máy này không có rủi (năm đỉnh là 2009 trong khi 2012 là năm thấp điểm). Tổng hợp lại, tỷ lệ hiệu suất hoạt động của các nhà máy điện được dẫn dắt chủ yếu với chi phí sản xuất hơn là các vấn đề kỹ thuật. See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 15
16쪽
Việt Nam đang tự do hóa thị trường HOLD Kế hoạch tổng thể cho một thị trường tự do Năm 2004, Chính phủ đã phê duyệt Luật Điện lực đầu tiên để hướng đến một thị trường cạnh tranh. Kế hoạch tự do hóa ngành điện Việt Nam được nêu ra như sau: giai đoạn thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) để tự do hóa ngành điện; giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh tranh (WCM) và thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (WCM) để tự do hóa phân phối điện. Từng giai đoạn đều có thời gian thí điểm và hoạt thành chính thức. Quá trình tự do hóa được dự kiến bắt đầu năm 2005 và hoàn thành năm 2024. Hình 16: Kế hoạch ban đầu Giai đoạn 1: Giai đoạn 2: Giai đoạn 3: Thị trường phát điện cạnh Thị trường bán buôn điện Thị trưởng bán lẻ điện tranh cạnh tranh cạnh tranh (CGM) (WCM) (RCM) Thí điểm: 2005-2008 Thí điểm: 2015-2016 Thí điểm: 2022-2024 Hoàn thành: 2009-2014 Hoàn thành: 2017-2022 Hoàn thành: 2024 -> Nguồn: PDP VII và VCSC Điều chỉnh kế hoạch hoàn thành tự do hóa ngành điện vào năm 2023 Tuy nhiên, giai đoạn thí điểm CGM đã không được bắt đầu cho đến tháng 7/2011, 6 năm trễ hơn kế hoạch ban đầu và CGM chỉ đi vào hoạt động chính thức từ tháng 7/2012. Do đó, tháng 11/2013, Chính phủ đã ban hành Quyết định 62/2013/QD-TTD thay đổi Luật Điện lực ThiNganHang.commới và công bố kế hoạch mới cho thị trường cạnh tranh. Kế hoạch chỉnh sửa hướng đến mục tiêu hoàn thành quá trình tự do hóa năm 2023, sớm hơn 1 năm so với kế hoạch ban đầu. Điều này có nghĩa Việt Nam sẽ cố gắng hoàn tất thị trường điện tự do trong 12 năm, phù hợp với các quốc gia khác trên thế giới. See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 16
17쪽
Hình 17: Kế hoạch điều chỉnh HOLD Giai đoạn 1: Giai đoạn 2: Giai đoạn 3: Thị trường phát điện cạnh Thị trường bán buôn điện Thị trưởng bán lẻ điện tranh cạnh tranh cạnh tranh (CGM) (WCM) (RCM) Thí điểm: 2011-2012 Thí điểm: 2015-2017 Thí điểm: 2021-2023 Hoàn thành: 2012-2015 Hoàn thành: 2017-2021 Hoàn thành: 2023 -> Nguồn: PDP VII và VCSC Tái cấu trúc đang diễn ra Tính đến hiện tại, đang diễn ra những đợt tái cơ cấu để chuẩn bị cho thị trường tự do hóa hoàn toàn Trong năm 2008: 4 công ty truyền tải điện đã được sáp nhập thành Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia (NPT), từ đó thành lập công ty mua bán điện/người mua duy nhất trong CGM. Năm 2010, 11 công ty phân phối điện của EVN được thu gọn lại thành 5 công ty: Tổng Công ty điện lực miền Bắc, Tổng Công ty điện lực miền Trung, Tổng Công ty điện lực miền Nam, Tổng Công ty điện lực miền Hà Nội và Tổng Công ty điện lực TPHCM. Năm 2012, các nhà máy điện của EVN được phân chia thành 3 GENCO. Tháng 3/2016, GENCO 3 dự kiến sẽ tiến hành IPO. Cơ chế hoạt động và định nghĩa giá thị trường của CGM ThiNganHang.com CGM hoạt đông với cơ chế là thị trường dựa vào chi phí thấp nhất trước mỗi ngày giao dịch, các công ty phát điện sẽ đăng ký giá chào bán cho trung tâm đấu thầu/Trung tâm Điều độ Hệ thống Điện quốc gia (NLDC). Mỗi nhà máy sẽ chào bán số lượng kWh mà các công ty này sẵn sàng bán ra với mức giá cụ thể theo từng giờ riêng biệt trong ngày tiếp theo. Vào ngày giao dịch, NLDC sẽ huy động các nguồn điện từ mức giá chào bán từ thấp đến cao cho đến khi có đủ nguồn điện để cân bằng với nhu cầu. Tất cả các nhà máy điện sẽ bán điện cho người mua duy nhất (Công ty mua điện duy nhất/Công ty mua bán Điện quốc gia). Giá thị trường/Giá giao ngay (Pm) trong CGM bao gồm 2 yếu tố: Giá biên hệ thống (SMP) hay giá CGM và Giá công suất (CAN). Giá SMP/CGM: là giá đấu thầu cao nhất cần được sử dụng nhằm cân bằng hệ thống truyền tải/nhu cầu. Do đó, các nhà điện được sử dụng điện sẽ được chi trả với giá SMP, thay vì giá chào bán. See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 17
18쪽
CAN là giá cần thiết để áp dụng trong giờ cao điểm. Giá CAN được quyết địHOLDnh hàng năm bới NDLC theo nguyên tắc nhà máy điện mới tốt nhất bảo đảm lợi nhuận. Thanh toán sẽ được thực hiện dựa theo giá thị trường những được điều chỉnh bởi giá hợp đồng và khối lượng hợp đồng (Qc). Mỗi nhà máy điện sẽ ký kết hợp đồng PPA chênh lệch hợp đồng (CfD) với người mua duy nhất. Tổng Công ty truyền tải Quốc gia và Nhà cung cấp Dịch vụ Quản lý đo lường dữ liệu (MDMSP): cung cấp phương tiện truyền tải và con số phát điện/tiêu thụ cho NDLC, Công ty Mua bán điện, nhà máy điện và cho người tiêu dùng. Hình 18: Cơ chế hoạt động của CGM Thực hiện thanh toán Người mua duy Chào bán nhất (SB hoặc EPTC) Điều tiết NLDC Thông báo thanh toán Thanh toán Thông báo GENCO thanh toán Các & IPPs Tổng công ty Đo lượng điện Điện bằng đồng hồ MDMSP NPT Điện năng Điện năng Nguồn: Lương Thế Ngọc (MBA) và VCSC ThiNganHang.com See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 18
19쪽
Hình 19: Mô tả giá biên hệ thống (giá CGM) HOLD Giá chào (đồng/kWh) Giá biên hệ thống (SMP) Chào bán (Giá, số lượng) Số lượng (kWh) Nguồn: Lương Thế Ngọc (MBA) và VCSC Mức giá trần trong CGM Giá trần: để tránh tình trạng thao túng thị trường và bảo đảm giá chào phản ánh đúng chi phí sản xuất thực tế, sẽ có mức giá trần cho toàn thị trường: Mức giá tối thiểu cho toàn hệ thống: Trong mùa khô, khi NDLC phải huy động nguồn điện từ các nhà máy điện giá cao (ví dụ như nhà máy điện sử dụng dầu thô với giá sản xuất lên đến 5.000 đồng/kWh), giá thanh toán cho thành viên trong CGM là mức giá trần, chỉ có riêng nhà máy điện dầu thô được trả cao hơn giá trần. Điều này ảnh hưởng chủ yếu đến các nhà máy thủy điện vì giá CGM thường cao hơn giá chào bán của các nhà máy thủy điện. Trong vòng 3 năm qua, mức giá trần đã được điều chỉnh tăng tổng cộng 47% từ mức thấp 868 đồng/kWh năm 2012. Trong năm 2013, mức trần đã tăng 35% và 10% năm 2014 đạt 1.280 đồng. Xu hướng là rất khả quan và giúp thu hút đầu tư vào ngành phát điện. ThiNganHang.com See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 19
20쪽
Hình 20: Giá trần trong CGM HOLD 1,400 đồng/kWh 1.280 1.168 1,200 1,000 868 800 600 400 200 - 2012 2013 2014 Nguồn: CTCP Thủy điện Miền Trung (CHP) & VCSC Mức giá trần cho các nhà máy nhiệt điện Có một mức giá trần cho từng nhà máy nhiệt điện để đảm bảo giá mà các nhà máy này chào bán phản ánh đúng giá sản xuất thực tế. Mức giá trần này được tính dựa theo vốn đầu tư, giá nguyên liệu đầu vào, tiêu thụ nguyên liệu, chi phí ban đầu và chi phí gia tăng áp dụng cho các nhà máy cũ với sản lượng thấp. Trong vòng 2 năm qua, Chính phủ phát hành 2 văn bản (Quyết định 8440/QD-BCT tháng 11/2013 và Quyết định 12085/QD-BCT tháng 12/2014) quy định mức giá trần cho các nhà máy nhiệt điện than. Mức giá trần đối với các nhà máy này là 1.282 đồng/kWh năm 2013 và tăng 11% đạt 1.422 đồng/kWh năm 2015. Mức giá trần cho các nhà máy điện khí và dầu thô không được công bố. Giới thiệu về Hợp đồng Mua bán Điện (PPA) và các chi phí có thể được cắt giảm: PPA là một văn bản quan trọng mà tất cả các nhà máy điện ở Việt Nam phải ký kết với EVN trước khi bắt đầu xây dựng. Trong thảo thuận này, chi tiết về giá hợp đồng, doanh số bán ra, thời hạn, phương thức thanh toán và chi phí nguyên liệu đầu vào đều quy định. Trước năm 2011: Không có một phương pháp chuẩn nào để tính toán PPA và phụ thuộc vào quyết định chủ quan từ phí EVN, trên cơ sở tổng chi phí phát điện cộng ThiNganHang.comthêm tỷ lệ sinh lời. Từ năm 2011 trở đi (với việc phát hành Thông tư 41): PPA được dựa theo mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu-ROE (10% cho cổ phần của Chính phủ và lợi suất trái phiếu Chính phủ 5 năm + 3% cổ phần của nhà đầu tư tư nhân) sử dụng các giả định được liệt kê bên dưới. Từ năm 2014 (với việc phát hành Thông tư 56): PPA được dựa theo mức IRR quy định 12%. Chúng tôi lưu ý rằng khoản lãi/lỗ tỷ giá đang được thảo luận và không được tính vào PPA. PPA được áp dụng cho các nhà máy điện có công suất >30MW. See important disclosure at the end of this document www.vcsc.com.vn | VCSC<GO> ThiNganHang.comViet Capital Securities | 20
앞 20페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!