Bài tập tình huống xử lý nợ xấu - BIDV
- 페이지 수
- 3
- 형식
- DOCX
- 크기
- 35 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Ngân hàng BIDV
- 조회수
- 2,328
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 1
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Bài tập tình huống xử lý nợ xấu - BIDV
- 학교 / 강의
- Ngân hàng BIDV
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 3 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG XỬ LÝ NỢ XẤU BIDV Bài 1 DNTN A hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, có quan hệ tín dụng với BIDV từ năm 2008 với hạn mức tín dụng là 8 tỷ đồng cho vay ngắn hạn hạn mức 3 tháng, tài sản đảm bảo là bất động sản định giá 12 tỷ đồng, gồm 2 cây xăng và 5 QSD đất, trong đó có 1 thửa đất tại trung tâm huyện TH giá thị trường trên 3 tỷ đồng đảm bảo nợ vay 1,2 tỷ đồng (Ngân hàng định giá 2 tỷ đồng). Chủ doanh nghiệp đã đầu tư mua đất và xây dựng cây xăng ngay trung tâm huyện VT (huyện mới tách) chi phí khoảng 4 tỷ đồng.Do đầu tư mới từ vốn lưu động, dòng tiền của doanh nghiệp yếu dần, lượng xăng tồn kho không nhiều, các khoản công nợ trả chậm cho người bán kéo dài. Các khoản nợ đến hạn trả rất khó khăn. DN đề nghị Ngân hàng tăng hạn mức 12 tỷ đồng. Sau khi phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích, bên cạnh đó vợ của chủ doanh nghiệp có biểu hiện làm chủ hụi. Câu hỏi: 1/ Anh chi nhận dạng rủi ro tiềm ẩn từ khách hàng? 2/ Có chấp nhận tăng hạn mức không? Tại sao? 3/ Phương án xử lý khách hàng này? Bài 2 Công ty CP A hoạt động trong lĩnh vực lương thực và nuôi trồng thủy sản (chủ yếu nuôi cá tra thịt) quan hệ tín dụng với BIDV từ năm 2009 với hạn mức tín dụng là 20 tỷ đồng cho vay ngắn hạn, nguồn tiền của đơn vị chuyển qua BIDV rất tốt, chính sách cho vay Công ty A lúc đó là 30% dư nợ vay được tín chấp. Đến năm 2011, ngành thủy sản đặc biệt con cá tra lâm vào tình thế khó khăn, hầu như sản phẩm cá bị lỗ do giá cá xuống thấp làm cho lợi nhuận chung của công ty ảnh hưởng theo. Đồng thời Cty cũng vay thêm bên SHB để tăng vốn lưu động. Công ty bắt đầu có tình hình tài chính suy giảm, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 3 lần lên 5,5 lần so vốn chủ sở hữu. Thời điểm này giá TSBĐ cũng bắt đầu suy giảm. Mối quan hệ của BIDV lúc này với khách hàng đang duy trì tốt, nhất là mối quan hệ tốt với kế toán trưởng công ty - người cân đối dòng tiền của khách hàng. Thời gian này kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng, nhu cầu nhập khẩu cá tra cũng suy giảm, Việt Nam vẫn đang đối mặt với vụ kiện bán phá giá của hiệp hội nuôi cá Mỹ, Công ty A cũng có trong danh sách phải áp thuế chống bán phá giá. Vùng nguyên liệu đầu vào của Công ty chưa có mối liên kết chặt chẽ với nông dân, chất lượng nuôi trồng của nông dân cũng có vùng chưa tuân thủ quy trình nuôi nên có lô hàng có dư lượng chất kháng sinh cao, có lô hàng xuất đi Nhật bị trả về. Thông tin được biết thì trong 06 tháng đầu năm 2013 công ty đã thua lỗ. Bên cạnh đó dư nợ vay tại SHB bằng ngoại tệ đến 90% trên tổng dư nợ, tỷ giá biến động, khả năng cân đối ngoại tệ trả nợ theo đơn hàng xuất chưa cân đối được, nguy cơ thanh toán nợ đến hạn gặp nhiều khó khăn. Với 700 công nhân nhưng việc làm không đều; Một số cán bộ chủ chốt của Công ty đã ra đi khi thấy lương bị giảm thấp do Công ty gặp khó khăn. Câu hỏi: 1/ Anh chi nhận diện rủi ro của khách hàng này 2/ Đưa ra phương án tổng thể xử lý khách hàng: - Mục tiêu đặt ra xử lý với KH - Các biện pháp - Kỹ năng xử lý nợ cần áp dụng - Lộ trình thực hiện Bài 3 Công ty TNHH Xây dựng và Sản xuất HLP là khách hàng hoạt động trong 2 lĩnh vực chính: 1. Kinh doanh xây dựng, bất động sản (đang có dự án bất động sản là khu căn hộ HP - Nhà Bè, đang xây dựng dở dang đến tầng 2). 2. Kinh doanh xăng dầu (lĩnh vực xăng dầu khách hàng mới thực hiện mở rộng vào năm 2010). Khách hàng đã được 1 Phòng giao dịch thuộc chi nhánh cấp hạn mức tín dụng, (qua thẩm định rủi ro và đã được Giám đốc chi nhánh ký quyết định), chi tiết hạn mức như sau: + Hạn mức tín dụng được cấp: 70.000 triệu đồng + Mục đích: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh xăng dầu. + Tài sản đảm bảo:Căn nhà mặt tiền đường LTT, Quận 1, Tp.HCM, giá trị định giá 90.000 triệu đồng (đơn giá đất định giá 600 triệu/m2 ), đảm bảo 100% hạn mức tín dụng. Tại phòng giao dịch đã thực hiện ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và chuyển giao về hội sở chi nhánh cho cán bộ RM tiếp quản để thực hiện việc công chứng, giao dịch đảm bảo tài sản và thực hiện giải ngân.Khi nhận bàn giao hồ sơ khách hàng này, qua quá tr
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Bài tập tình huống xử lý nợ xấu - BIDV” 문서의 가격은 20,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 3페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Bài tập tình huống xử lý nợ xấu - BIDV
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG XỬ LÝ NỢ XẤU BIDV Bài 1 DNTN A hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, có quan hệ tín dụng với BIDV từ năm 2008 với hạn mức tín dụng là 8 tỷ đồng cho vay ngắn hạn hạn mức 3 tháng, tài sản đảm bảo là bất động sản định giá 12 tỷ đồng, gồm 2 cây xăng và 5 QSD đất, trong đó có 1 thửa đất tại trung tâm huyện TH giá thị trường trên 3 tỷ đồng đảm bảo nợ vay 1,2 tỷ đồng (Ngân hàng định giá 2 tỷ đồng). Chủ doanh nghiệp đã đầu tư mua đất và xây dựng cây xăng ngay trung tâm huyện VT (huyện mới tách) chi phí khoảng 4 tỷ đồng.Do đầu tư mới từ vốn lưu động, dòng tiền của doanh nghiệp yếu dần, lượng xăng tồn kho không nhiều, các khoản công nợ trả chậm cho người bán kéo dài. Các khoản nợ đến hạn trả rất khó khăn. DN đề nghị Ngân hàng tăng hạn mức 12 tỷ đồng. Sau khi phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích, bên cạnh đó vợ của chủ doanh nghiệp có biểu hiện làm chủ hụi. Câu hỏi: 1/ Anh chi nhận dạng rủi ro tiềm ẩn từ khách hàng? 2/ Có chấp nhận tăng hạn mức không? Tại sao? 3/ Phương án xử lý khách hàng này? Bài 2 Công ty CP A hoạt động trong lĩnh vực lương thực và nuôi trồng thủy sản (chủ yếu nuôi cá tra thịt) quan hệ tín dụng với BIDV từ năm 2009 với hạn mức tín dụng là 20 tỷ đồng cho vay ngắn hạn, nguồn tiền của đơn vị chuyển qua BIDV rất tốt, chính sách cho vay Công ty A lúc đó là 30% dư nợ vay được tín chấp. Đến năm 2011, ngành thủy sản đặc biệt con cá tra lâm vào tình thế khó khăn, hầu như sản phẩm cá bị lỗ do giá cá xuống thấp làm cho lợi nhuận chung của công ty ảnh hưởng theo. Đồng thời Cty cũng vay thêm bên SHB để tăng vốn lưu động. Công ty bắt đầu có tình hình tài chính suy giảm, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 3 lần lên 5,5 lần so vốn chủ sở hữu. Thời điểm này giá TSBĐ cũng bắt đầu suy giảm. Mối quan hệ của BIDV lúc này với khách hàng đang duy trì tốt, nhất là mối quan hệ tốt với kế toán trưởng công ty - người cân đối dòng tiền của khách hàng. Thời gian này kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng, nhu cầu nhập khẩu cá tra cũng suy giảm, Việt Nam vẫn đang đối mặt với vụ kiện bán phá giá của hiệp hội nuôi cá Mỹ, Công ty A cũng có trong danh sách phải áp thuế chống bán phá giá. Vùng nguyên liệu đầu vào của Công ty chưa có mối liên kết chặt chẽ với nông dân, chất lượng nuôi trồng của nông dân cũng có vùng chưa tuân thủ quy trình nuôi nên có lô hàng có dư lượng chất kháng sinh cao, có lô hàng xuất đi Nhật bị trả về. Thông tin được biết thì trong 06 tháng đầu năm 2013 công ty đã thua lỗ. Bên cạnh đó dư nợ vay tại SHB bằng ngoại tệ đến 90% trên tổng dư nợ, tỷ giá biến động, khả năng cân đối ngoại tệ trả nợ theo đơn hàng xuất chưa cân đối được, nguy cơ thanh toán nợ đến hạn gặp nhiều khó khăn. Với 700 công nhân nhưng việc làm không đều; Một số cán bộ chủ chốt của Công ty đã ra đi khi thấy lương bị giảm thấp do Công ty gặp khó khăn. Câu hỏi: 1/ Anh chi nhận diện rủi ro của khách hàng này 2/ Đưa ra phương án tổng thể xử lý khách hàng: - Mục tiêu đặt ra xử lý với KH - Các biện pháp - Kỹ năng xử lý nợ cần áp dụng - Lộ trình thực hiện Bài 3 Công ty TNHH Xây dựng và Sản xuất HLP là khách hàng hoạt động trong 2 lĩnh vực chính: 1. Kinh doanh xây dựng, bất động sản (đang có dự án bất động sản là khu căn hộ HP - Nhà Bè, đang xây dựng dở dang đến tầng 2). 2. Kinh doanh xăng dầu (lĩnh vực xăng dầu khách hàng mới thực hiện mở rộng vào năm 2010). Khách hàng đã được 1 Phòng giao dịch thuộc chi nhánh cấp hạn mức tín dụng, (qua thẩm định rủi ro và đã được Giám đốc chi nhánh ký quyết định), chi tiết hạn mức như sau: + Hạn mức tín dụng được cấp: 70.000 triệu đồng + Mục đích: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh xăng dầu. + Tài sản đảm bảo:Căn nhà mặt tiền đường LTT, Quận 1, Tp.HCM, giá trị định giá 90.000 triệu đồng (đơn giá đất định giá 600 triệu/m2 ), đảm bảo 100% hạn mức tín dụng. Tại phòng giao dịch đã thực hiện ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và chuyển giao về hội sở chi nhánh cho cán bộ RM tiếp quản để thực hiện việc công chứng, giao dịch đảm bảo tài sản và thực hiện giải ngân.Khi nhận bàn giao hồ sơ khách hàng này, qua quá tr
- 문서명
- Bài tập tình huống xử lý nợ xấu - BIDV
- 학교 / 강의
- Ngân hàng BIDV
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 3 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!