Bài tập - Kinh tế kinh doanh
- 페이지 수
- 5
- 형식
- DOCX
- 크기
- 20.8 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 524
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Bài tập - Kinh tế kinh doanh
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
KINH TẾ KINH DOANH Bài 1: 1. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: b = 0. + H1: b =/ 0. => P_value (P) bằng 9,30x10^(-3) và nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay mức giá bán buôn mà Wilfen đặt ra cho một hộp bóng tennis thực sự tác động tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => b bằng - 37.260 và nhỏ hơn 0 nên mức giá bán buôn mà Wilfen đặt ra cho một hộp bóng tennis tác động ngược chiều tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => Phù hợp với lý thuyết cầu. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: c = 0. + H1: c =/ 0. => P_value (M) bằng 9x10^(-4) và nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay thu nhập bình quân một hộ gia đình thường dùng thực sự tác động tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => c bằng 1,49 và lớn hơn 0 nên thu nhập bình quân một hộ gia đình thường dùng tác động cùng chiều tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => Phù hợp với lý thuyết cầu. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: d = 0. + H1: d =/ 0. => P_value (Pr) bằng 6x10^(-3) và nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay giá vợt tennis bình quân thực sự tác động tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => d bằng - 1.456 và nhỏ hơn 0 nên giá vợt tennis bình quân tác động ngược chiều tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => Phù hợp với lý thuyết cầu. 2. - Q = 425.120 - 37.260P + 1,49M - 1.456Pr. - P = 1,65. - M = 24.000. - Pr = 110. => Q = 239.241. 3. - Độ co dãn của cầu theo giá = - 0,26. - Độ co dãn của cầu theo thu nhập = 0,15. - Độ co dãn của cầu theo giá chéo = - 0,67. 4. - Nếu mức giá bán buôn mà Wilfen đặt ra cho một hộp bóng tennis giảm 15% thì số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý tăng 3,90%. 5. - Nếu thu nhập bình quân một hộ gia đình thường dùng tăng 20% thì số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý tăng 3%. 6. - Nếu giá vợt tennis bình quân tăng 25% thì số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý giảm 16,75%. Bài 2: 1. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: b = 0. + H1: b =/ 0. => P_value (T) bằng 1x10^(-4) và nhỏ hơn 0,0500 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay T thực sự tác động tới Q (T). => b bằng 2.100 cho biết sản lượng bán giày trung bình trong quý IV hằng năm tăng 8.400 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. 2. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: c (1) = 0. + H1: c (1) =/ 0. => P_value (D (1)) bằng 0,0404 và nhỏ hơn 0,0500 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay D (1) thực sự tác động tới Q (T). => c (1) bằng 3.280 cho biết sản lượng bán giày trung bình trong quý I hằng năm tăng nhiều hơn sản lượng bán giày trung bình trong quý IV hằng năm 3.280 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: c (2) = 0. + H1: c (2) =/ 0. => P_value (D (2)) bằng 9,8000x10^(-3) và nhỏ hơn 0,0500 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay D (2) thực sự tác động tới Q (T). => c (2) bằng 6.250 cho biết sản lượng bán giày trung bình trong quý II hằng năm tăng nhiều hơn sản lượng bán giày trung bình trong quý IV hằng năm 6.250 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: c (3) = 0. + H1: c (3) =/ 0. => P_value (D (3)) bằng 2x10^(-4) và nhỏ hơn 0,0500 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay D (3) thực sự tác động tới Q (T). => c (3) bằng 7.010 cho biết sản lượng bán giày trung bình trong quý III hằng năm tăng nhiều hơn sản lượng bán giày trung bình trong quý IV hằng năm 7.010 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. 3. - Q (T) = 184.500 + 2.100T + 3.280D (1) + 6.250D (2) + 7.010D (3). - Sản lượng bán giày trung bình trong quý III năm 2005 là 256.610 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. - Sản lượng bán giày trung bình trong quý II năm 2006 là 262.150 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Bài 3: - Q = - P + 1.000. => P = - Q + 1.000.
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Bài tập - Kinh tế kinh doanh” 문서의 가격은 12,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 5페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Bài tập - Kinh tế kinh doanh
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
KINH TẾ KINH DOANH Bài 1: 1. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: b = 0. + H1: b =/ 0. => P_value (P) bằng 9,30x10^(-3) và nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay mức giá bán buôn mà Wilfen đặt ra cho một hộp bóng tennis thực sự tác động tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => b bằng - 37.260 và nhỏ hơn 0 nên mức giá bán buôn mà Wilfen đặt ra cho một hộp bóng tennis tác động ngược chiều tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => Phù hợp với lý thuyết cầu. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: c = 0. + H1: c =/ 0. => P_value (M) bằng 9x10^(-4) và nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay thu nhập bình quân một hộ gia đình thường dùng thực sự tác động tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => c bằng 1,49 và lớn hơn 0 nên thu nhập bình quân một hộ gia đình thường dùng tác động cùng chiều tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => Phù hợp với lý thuyết cầu. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: d = 0. + H1: d =/ 0. => P_value (Pr) bằng 6x10^(-3) và nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay giá vợt tennis bình quân thực sự tác động tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => d bằng - 1.456 và nhỏ hơn 0 nên giá vợt tennis bình quân tác động ngược chiều tới số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý. => Phù hợp với lý thuyết cầu. 2. - Q = 425.120 - 37.260P + 1,49M - 1.456Pr. - P = 1,65. - M = 24.000. - Pr = 110. => Q = 239.241. 3. - Độ co dãn của cầu theo giá = - 0,26. - Độ co dãn của cầu theo thu nhập = 0,15. - Độ co dãn của cầu theo giá chéo = - 0,67. 4. - Nếu mức giá bán buôn mà Wilfen đặt ra cho một hộp bóng tennis giảm 15% thì số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý tăng 3,90%. 5. - Nếu thu nhập bình quân một hộ gia đình thường dùng tăng 20% thì số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý tăng 3%. 6. - Nếu giá vợt tennis bình quân tăng 25% thì số lượng hộp bóng tennis bán được hàng quý giảm 16,75%. Bài 2: 1. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: b = 0. + H1: b =/ 0. => P_value (T) bằng 1x10^(-4) và nhỏ hơn 0,0500 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay T thực sự tác động tới Q (T). => b bằng 2.100 cho biết sản lượng bán giày trung bình trong quý IV hằng năm tăng 8.400 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. 2. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: c (1) = 0. + H1: c (1) =/ 0. => P_value (D (1)) bằng 0,0404 và nhỏ hơn 0,0500 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay D (1) thực sự tác động tới Q (T). => c (1) bằng 3.280 cho biết sản lượng bán giày trung bình trong quý I hằng năm tăng nhiều hơn sản lượng bán giày trung bình trong quý IV hằng năm 3.280 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: c (2) = 0. + H1: c (2) =/ 0. => P_value (D (2)) bằng 9,8000x10^(-3) và nhỏ hơn 0,0500 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay D (2) thực sự tác động tới Q (T). => c (2) bằng 6.250 cho biết sản lượng bán giày trung bình trong quý II hằng năm tăng nhiều hơn sản lượng bán giày trung bình trong quý IV hằng năm 6.250 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. - Đặt giả thuyết với mức ý nghĩa thống kê 5%: + H0: c (3) = 0. + H1: c (3) =/ 0. => P_value (D (3)) bằng 2x10^(-4) và nhỏ hơn 0,0500 nên bác bỏ giả thuyết H0 hay D (3) thực sự tác động tới Q (T). => c (3) bằng 7.010 cho biết sản lượng bán giày trung bình trong quý III hằng năm tăng nhiều hơn sản lượng bán giày trung bình trong quý IV hằng năm 7.010 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. 3. - Q (T) = 184.500 + 2.100T + 3.280D (1) + 6.250D (2) + 7.010D (3). - Sản lượng bán giày trung bình trong quý III năm 2005 là 256.610 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. - Sản lượng bán giày trung bình trong quý II năm 2006 là 262.150 sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Bài 3: - Q = - P + 1.000. => P = - Q + 1.000.
- 문서명
- Bài tập - Kinh tế kinh doanh
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!