Bài giảng Text - Nguyên lý thống kê
- 페이지 수
- 62
- 형식
- 크기
- 2.9 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 486
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Bài giảng Text - Nguyên lý thống kê
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 62 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ HỌC A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Khái niệm thống kê học Thống kê học là một môn khoa học xã hội, nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng kinh tế- xã hội số lớn, để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. II. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của của các hiện tượng kinh tế- xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. - Mối quan hệ lượng- chất: (thống kê nghiên cứu mặt lượng để tìm mặt chất): mỗi sự vật, hiện tượng đều tồn tại hai mặt đối lập nhau, mặt lượng và mặt chất, mặt lượng là biểu hiện ra bên ngoài của mặt chất, mặt chất muốn biểu hiện ra bên ngoài phải thông qua mặt lượng. - Hiện tượng số lớn: thống kê nghiên cứu hiện tượng số lớn để triệt tiêu các tác động ngẫu nhiên lên hiện tượng, khiến hiện tượng thể hiện rõ bản chất vốn có của nó. - Điều kiện thời gian và địa điểm: sự vật, hiện tượng, đặt trong điều kiện thời gian và địa điểm khác nhau, có thể một mặt lượng sẽ biểu hiện mặt chất khác nhau. III. Một số khái niệm thường dùng trong thống kê 1. Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể a. Khái niệm: Tổng thể thống kê là hiện tượng kinh tế- xã hội số lớn bao gồm nhiều đơn vị, phần tử cấu thành, cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng. Các đơn vị phần tử cấu thành tổng thể được gọi là các đơn vị tổng thể thống kê. b. Phân loại: - Căn cứ vào sự nhận biết các đơn vị tổng thể: + Tổng thể bộc lộ: là tổng thể bao gồm các đơn vị có thể quan sát bằng trực quan, các đơn vị của tổng thể được biểu hiện một cách rõ ràng và dễ xác định. VD: tổng thể sinh viên, tổng thể giảng viên,... trong một trường học + Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể bao gồm các đơn vị khó quan sát bằng trực quan, ranh giới để xác định một đơn vị có thuộc tổng thể hay không là không rõ ràng và không dễ xác định. VD: tổng thể người yêu thích thể thao, yêu nhạc Trịnh Công Sơn, thích xem phim trinh thám, sẽ sử dụng dịch vụ truyền hình của FPT,... - Căn cứ vào mục đích nghiên cứu: + Tổng thể đồng chất: là tổng thể bao gồm các đơn vị giống nhau về đặc điểm, tính chất cơ bản liên quan đến mục đích nghiên cứu. VD: tổng thể sinh viên trong một lớp học khi nghiên cứu kết quả học tập. + Tổng thể không đồng chất: là tổng thể bao gồm các đơn vị khác nhau về đặc điểm, tính chất cơ bản liên quan đến mục đích nghiên cứu. VD: tổng thể sinh viên trúng tuyển khi xét điểm tuyển sinh đầu vào đại học. - Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu: + Tổng thể chung: là tổng thể bao gồm tất cả các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu. VD: tổng thể sinh viên trong một lớp học khi nghiên cứu kết quả học tập của lớp đó. + Tổng thể bộ phận: là tổng thể bao gồm một số các đơn vị thuộc tổng thể chung. VD: tổng thể sinh viên nam- tổng thể sinh viên nữ trong một lớp học khi nghiên cứu kết quả học tập của lớp đó, tổng thể sinh viên trong một lớp học khi nghiên cứu kết quả học tập của toàn trường, 2.Tiêu thức thống kê (biến số) a. Khái niệm: Tiêu thức thống kê: là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu. VD: khi nghiên cứu kết quả học tập của sinh viên, cần nghiên cứu các tiêu thức: điểm trung bình học phần: gồm điểm quá trình (bao gổm điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra giữa kì) và điểm thi kết thúc học phần. b. Phân loại: - Tiêu thức thực thể: + Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng các con số, mỗi con số được gọi là một lượng biến. (xi) Các biểu hiện của tiêu thức số lượng gọi là lượng biến: có 2 loại lượng biến (lượng biến rời rạc: biểu hiện bằng các điểm trên trục số; lượng biến liên tục: biểu hiện bằng các khoảng trên trục số) VD: tiêu thức điểm quá trình của môn học: có các biểu hiện bằng số từ 0 đến 10 (rời rạc: nếu làm tròn số). Tiêu thức chiều cao, cân nặng: biểu hiện từ 0,0 đến ... (liên tục: nếu không làm tròn số). Tiêu thức thu nhập, tiền lương + Tiêu thức thuộc tính:
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Bài giảng Text - Nguyên lý thống kê” 문서의 가격은 30,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 62페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Bài giảng Text - Nguyên lý thống kê
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ HỌC A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Khái niệm thống kê học Thống kê học là một môn khoa học xã hội, nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng kinh tế- xã hội số lớn, để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. II. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của của các hiện tượng kinh tế- xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. - Mối quan hệ lượng- chất: (thống kê nghiên cứu mặt lượng để tìm mặt chất): mỗi sự vật, hiện tượng đều tồn tại hai mặt đối lập nhau, mặt lượng và mặt chất, mặt lượng là biểu hiện ra bên ngoài của mặt chất, mặt chất muốn biểu hiện ra bên ngoài phải thông qua mặt lượng. - Hiện tượng số lớn: thống kê nghiên cứu hiện tượng số lớn để triệt tiêu các tác động ngẫu nhiên lên hiện tượng, khiến hiện tượng thể hiện rõ bản chất vốn có của nó. - Điều kiện thời gian và địa điểm: sự vật, hiện tượng, đặt trong điều kiện thời gian và địa điểm khác nhau, có thể một mặt lượng sẽ biểu hiện mặt chất khác nhau. III. Một số khái niệm thường dùng trong thống kê 1. Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể a. Khái niệm: Tổng thể thống kê là hiện tượng kinh tế- xã hội số lớn bao gồm nhiều đơn vị, phần tử cấu thành, cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng. Các đơn vị phần tử cấu thành tổng thể được gọi là các đơn vị tổng thể thống kê. b. Phân loại: - Căn cứ vào sự nhận biết các đơn vị tổng thể: + Tổng thể bộc lộ: là tổng thể bao gồm các đơn vị có thể quan sát bằng trực quan, các đơn vị của tổng thể được biểu hiện một cách rõ ràng và dễ xác định. VD: tổng thể sinh viên, tổng thể giảng viên,... trong một trường học + Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể bao gồm các đơn vị khó quan sát bằng trực quan, ranh giới để xác định một đơn vị có thuộc tổng thể hay không là không rõ ràng và không dễ xác định. VD: tổng thể người yêu thích thể thao, yêu nhạc Trịnh Công Sơn, thích xem phim trinh thám, sẽ sử dụng dịch vụ truyền hình của FPT,... - Căn cứ vào mục đích nghiên cứu: + Tổng thể đồng chất: là tổng thể bao gồm các đơn vị giống nhau về đặc điểm, tính chất cơ bản liên quan đến mục đích nghiên cứu. VD: tổng thể sinh viên trong một lớp học khi nghiên cứu kết quả học tập. + Tổng thể không đồng chất: là tổng thể bao gồm các đơn vị khác nhau về đặc điểm, tính chất cơ bản liên quan đến mục đích nghiên cứu. VD: tổng thể sinh viên trúng tuyển khi xét điểm tuyển sinh đầu vào đại học. - Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu: + Tổng thể chung: là tổng thể bao gồm tất cả các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu. VD: tổng thể sinh viên trong một lớp học khi nghiên cứu kết quả học tập của lớp đó. + Tổng thể bộ phận: là tổng thể bao gồm một số các đơn vị thuộc tổng thể chung. VD: tổng thể sinh viên nam- tổng thể sinh viên nữ trong một lớp học khi nghiên cứu kết quả học tập của lớp đó, tổng thể sinh viên trong một lớp học khi nghiên cứu kết quả học tập của toàn trường, 2.Tiêu thức thống kê (biến số) a. Khái niệm: Tiêu thức thống kê: là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu. VD: khi nghiên cứu kết quả học tập của sinh viên, cần nghiên cứu các tiêu thức: điểm trung bình học phần: gồm điểm quá trình (bao gổm điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra giữa kì) và điểm thi kết thúc học phần. b. Phân loại: - Tiêu thức thực thể: + Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng các con số, mỗi con số được gọi là một lượng biến. (xi) Các biểu hiện của tiêu thức số lượng gọi là lượng biến: có 2 loại lượng biến (lượng biến rời rạc: biểu hiện bằng các điểm trên trục số; lượng biến liên tục: biểu hiện bằng các khoảng trên trục số) VD: tiêu thức điểm quá trình của môn học: có các biểu hiện bằng số từ 0 đến 10 (rời rạc: nếu làm tròn số). Tiêu thức chiều cao, cân nặng: biểu hiện từ 0,0 đến ... (liên tục: nếu không làm tròn số). Tiêu thức thu nhập, tiền lương + Tiêu thức thuộc tính:
- 문서명
- Bài giảng Text - Nguyên lý thống kê
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 62 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!