Bài 4. Công tác lập kế hoạch - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)
- 페이지 수
- 9
- 형식
- 크기
- 609 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- NH Chính sách xã hội (VBSP)
- 조회수
- 1,616
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 2
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Bài 4. Công tác lập kế hoạch - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)
- 학교 / 강의
- NH Chính sách xã hội (VBSP)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 9 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
1 | w w w . . c o m – h t t p : / / b o o k . . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ CÁN BỘ TÍN DỤNG NH CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (VBSP) BÀI 4 CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NHCSXH I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Giải thích từ ngữ a) Chủ đầu tư: Là Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, cấp huyện hoặc các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, ủy thác nguồn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác theo các chương trình, dự án hoặc theo chỉ định, trên cơ sở các điều kiện thống nhất với NHCSXH, phù hợp với quy định của pháp luật. b) Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng: Bao gồm chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn và chỉ tiêu kế hoạch dư nợ. c) Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn Trung ương: Là chỉ tiêu kế hoạch tín dụng đối với các chương trình, dự án được Tổng Giám đốc giao hoặc thông báo, bao gồm: Các chương trình, dự án được Thủ tướng Chính phủ giao và các chương trình, dự án do NHCSXH trung ương nhận vốn cấp từ Ngân sách trung ương hoặc nhận vốn ủy thác cho vay của các Chủ đầu tư. d) Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương: Là chỉ tiêu kế hoạch tín dụng do NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện nhận vốn uỷ thác để cho vay theo chương trình, dự án hoặc theo chỉ định của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và các Chủ đầu tư khác để cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác phù hợp với quy định của pháp luật. đ) Quỹ An toàn chi trả (ATCT) của NHCSXH bao gồm: Tồn quỹ tiền mặt, số dư tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tại các tổ chức tín dụng để duy trì hoạt động của NHCSXH được thường xuyên, liên tục, đảm bảo khả năng thanh toán. e) Năm thực hiện: Là khoảng thời gian mà NHCSXH các cấp đang tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng được cấp có thẩm quyền giao, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. g) Năm kế hoạch: Là năm liền kề sau năm thực hiện, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. 2. Mục đích của việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng a) Xác định nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng chính sách. b) Khai thác và tập trung các nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng chính sách. c) Cân đối giữa nguồn vốn và nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo việc thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, khả năng thanh toán và tiết kiệm chi phí. 3. Nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng a) Kế hoạch tín dụng phải được xây dựng từ NHCSXH cấp huyện trên cơ sở tổng hợp nhu cầu tín dụng chính sách của các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã), tổng hợp cấp huyện để xây dựng kế hoạch tín dụng cấp tỉnh. Căn cứ kế hoạch tín dụng cấp tỉnh, Hội sở chính tổng hợp, xây dựng kế hoạch tín dụng toàn hệ thống. b) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng phải gắn với chế độ quản lý tài chính, chế độ tín dụng, chế độ thanh toán, quản lý vốn tiền mặt. 2 | w w w . . c o m – h t t p : / / b o o k . . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U c) Kế hoạch tín dụng hàng năm, 5 năm của NHCSXH được tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống. d) Căn cứ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng trong năm kế hoạch, NHCSXH xây dựng kế hoạch huy động vốn theo các hình thức huy động đã được quy định tại Chương II, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc vốn huy động với lãi suất thấp, nếu thiếu mới huy động vốn theo lãi suất thị trường. đ) Đối với nguồn vốn nhận uỷ thác cho vay theo chương trình, dự án hoặc theo chỉ định của các Chủ đầu tư, Tổng Giám đốc NHCSXH, Giám đốc NHCSXH các cấp thực hiện cho vay theo Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác (sau đây gọi tắt là Quy chế về nguồn vốn ủy thác) của Chủ đầu tư hoặc theo Hợp đồng ủy thác ký giữa Chủ đầu tư và NHCSXH. 4. Các hành vi nghiêm cấm trong tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng. - Cho vay vượt chỉ tiêu kế hoạch dư nợ được giao. - Đối với Sở giao dịch, N
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Bài 4. Công tác lập kế hoạch - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)” 문서의 가격은 5,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 9페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Bài 4. Công tác lập kế hoạch - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
1 | w w w . . c o m – h t t p : / / b o o k . . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ CÁN BỘ TÍN DỤNG NH CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (VBSP) BÀI 4 CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NHCSXH I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Giải thích từ ngữ a) Chủ đầu tư: Là Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, cấp huyện hoặc các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, ủy thác nguồn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác theo các chương trình, dự án hoặc theo chỉ định, trên cơ sở các điều kiện thống nhất với NHCSXH, phù hợp với quy định của pháp luật. b) Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng: Bao gồm chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn và chỉ tiêu kế hoạch dư nợ. c) Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn Trung ương: Là chỉ tiêu kế hoạch tín dụng đối với các chương trình, dự án được Tổng Giám đốc giao hoặc thông báo, bao gồm: Các chương trình, dự án được Thủ tướng Chính phủ giao và các chương trình, dự án do NHCSXH trung ương nhận vốn cấp từ Ngân sách trung ương hoặc nhận vốn ủy thác cho vay của các Chủ đầu tư. d) Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương: Là chỉ tiêu kế hoạch tín dụng do NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện nhận vốn uỷ thác để cho vay theo chương trình, dự án hoặc theo chỉ định của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và các Chủ đầu tư khác để cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác phù hợp với quy định của pháp luật. đ) Quỹ An toàn chi trả (ATCT) của NHCSXH bao gồm: Tồn quỹ tiền mặt, số dư tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tại các tổ chức tín dụng để duy trì hoạt động của NHCSXH được thường xuyên, liên tục, đảm bảo khả năng thanh toán. e) Năm thực hiện: Là khoảng thời gian mà NHCSXH các cấp đang tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng được cấp có thẩm quyền giao, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. g) Năm kế hoạch: Là năm liền kề sau năm thực hiện, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. 2. Mục đích của việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng a) Xác định nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng chính sách. b) Khai thác và tập trung các nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng chính sách. c) Cân đối giữa nguồn vốn và nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo việc thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, khả năng thanh toán và tiết kiệm chi phí. 3. Nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng a) Kế hoạch tín dụng phải được xây dựng từ NHCSXH cấp huyện trên cơ sở tổng hợp nhu cầu tín dụng chính sách của các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã), tổng hợp cấp huyện để xây dựng kế hoạch tín dụng cấp tỉnh. Căn cứ kế hoạch tín dụng cấp tỉnh, Hội sở chính tổng hợp, xây dựng kế hoạch tín dụng toàn hệ thống. b) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng phải gắn với chế độ quản lý tài chính, chế độ tín dụng, chế độ thanh toán, quản lý vốn tiền mặt. 2 | w w w . . c o m – h t t p : / / b o o k . . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U c) Kế hoạch tín dụng hàng năm, 5 năm của NHCSXH được tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống. d) Căn cứ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng trong năm kế hoạch, NHCSXH xây dựng kế hoạch huy động vốn theo các hình thức huy động đã được quy định tại Chương II, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc vốn huy động với lãi suất thấp, nếu thiếu mới huy động vốn theo lãi suất thị trường. đ) Đối với nguồn vốn nhận uỷ thác cho vay theo chương trình, dự án hoặc theo chỉ định của các Chủ đầu tư, Tổng Giám đốc NHCSXH, Giám đốc NHCSXH các cấp thực hiện cho vay theo Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác (sau đây gọi tắt là Quy chế về nguồn vốn ủy thác) của Chủ đầu tư hoặc theo Hợp đồng ủy thác ký giữa Chủ đầu tư và NHCSXH. 4. Các hành vi nghiêm cấm trong tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng. - Cho vay vượt chỉ tiêu kế hoạch dư nợ được giao. - Đối với Sở giao dịch, N
- 문서명
- Bài 4. Công tác lập kế hoạch - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)
- 학교 / 강의
- NH Chính sách xã hội (VBSP)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 9 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
30 câu trắc nghiệm Quản trị nguồn nhân lực (Có Đáp án)
99 câu trắc nghiệm nhân sự (HR Test)
Đề thi Chuyên viên Nhân sự - MB (NH Quân đội)
[Tiểu luận] Quản trị sự thay đổi của Tập đoàn SamSung
Câu hỏi tự luận - Thi NV Hành chính nhân sự (Có Đáp án)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!