Bài 3. Nghiệp vụ cho vay - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)

THThiNganHang
다운로드 3회
15
0

자료 내용

1쪽

ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ CÁN BỘ TÍN DỤNG – NH CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (VBSP) Bài 3 NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI I. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐƯỢC HIỂU VÀ THỐNG NHẤT TRONG NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI. 1. Một số quy định đối với hoạt động tín dụng chính sách a. Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác: Là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội. b. Hộ gia đình: Là một đơn vị xã hội, bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung (cùng chung hộ khẩu) mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này. c. Người đứng tên trên Sổ vay vốn tại NHCSXH: Là đại diện cho hộ gia đình chịu trách nhiệm giao dịch với NHCSXH, là chủ hộ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã thành niên (đủ 18 tuổi) được Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã sở tại xác nhận (sau đây gọi là người vay vốn). d. Năng lực hành vi dân sự của người vay vốn:Là khả năng của người đó bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụtrong quan hệvay vốn NHCSXH. đ. Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn: Là nơi người đó thường xuyên sinh sống. Trường hợp không xác định được nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú hợp pháp là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã xác nhận trên Giấy đề nghị vay vốn. e. Tổ tiết kiệm và vay vốn: Là tập hợp các hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn NHCSXH để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống… 2. Một số khái niệm và thuật ngữ về hoạt động cho vay a. Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng theo đó NHCSXH giao cho người vay sử dụng một khoản tiền để thực hiện vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. b. Thời hạn cho vay và thời gian ân hạn: - Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ khi người vay bắt đầu nhận tiền vay cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi đã được thoả thuận ghi trong hợp đồng tín dụng hoặc sổ vay vốn. - Thời gian ân hạn: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận tiền vay lần đầu tiên cho đến ngày trả nợ gốc và/hoặc lãi lần đầu. Trường hợp người vay có nhu cầu trả gốc, lãi trong thời gian ân hạn thì NHCSXH thực hiện theo đề nghị của người vay. Lưu ý: Riêng chương trình cho vay hộ nghèo để giải quyết một phần nhu cầu về học tập cho con em hộ nghèo đang theo học ở cấp học phổ thông và chương trình cho vay hộ SXKD tại vùng khó khăn (đối với món cho vay dài hạn được Giám đốc phê duyệt thời gian ân hạn), trong thời gian ân hạn người vay chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi tiền vay theo quy định. 1 | w w w . g i a n g b l o g . c o m – h t t p : / / b o o k . g i a n g b l o g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U

2쪽

c. Kỳ hạn trả nợ: Là khoảng thời gian mà trong thời hạn cho vay đã được NHCSXH và người vay thoả thuận, tại cuối mỗi khoảng thời gian đó, người vay phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho NHCSXH. d. Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và cho vay lưu vụ - Gia hạn nợ: Là việc NHCSXH chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đó. - Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Là việc NHCSXH chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đó, nhưng kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi. - Cho vay lưu vụ: Là việc cho vay đối với hai hoặc nhiều chu kỳ sản xuất liền kề, có tính chất giống nhau. Theo đó, dư nợ gốc của chu kỳ trước sẽ tiếp tục được thực hiện cho chu kỳ sản xuất sau liền kề và dư nợ gốc của chu kỳ sản xuất sau tối đa bằng dư nợ gốc của chu kỳ sản xuất trước. đ. Loại cho vay: Hiện nay NHCSXH áp dụng 03 loại cho vay sau: + Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. + Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng. + Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng. e. Lãi suất cho vay: Là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền lãi phải trả trên số tiền vốn hay gọi là giá của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thời gian. Lãi suất cho vay của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng chương trình, từng thời kỳ, được thống nhất trong phạm vi cả nước và thường thấp hơn lãi suất cho vay của các NHTM. 3. Một số nội dung khác có liên quan đối với hoạt động cho vay a. Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Là tập hợp những đề xuất mà người vay gửi đến NHCSXH; trong đó có nhu cầu vay vốn, cách thức sử dụng vốn vay và cách thức trả nợ trong một khoảng thời gian xác định. b. Thời hạn hiệu lực của chương trình, dự án: Là khoảng thời gian được quy định để thực hiện chương trình, dự án. c. Khả năng tài chính của người vay: Là khả năng về vốn, tài sản của người vay để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán. d. Vốn tự có tham gia vào phương án SXKD: Là số vốn mà người vay có, được sử dụng vào phương án SXKD. Vốn tự có, có thể được kê khai dưới các dạng sau: - Vật tư: Nguyên vật liệu, phân bón, giống cây trồng, vật nuôi... - Quyền sử dụng đất: Giá trị quyền sử dụng đất mà hộ nắm giữ theo giá trị thị trường. Trường hợp đi thuê là giá tiền thuê đã được thanh toán cho thời hạn thuê đất còn được sử dụng. - Giá trị tài sản trên đất: Tính theo giá trị thị trường. Trường hợp đi thuê, là giá tiền thuê đã được thanh toán cho thời hạn thuê tài sản còn được sử dụng. - Lao động: Giá trị ngày công lao động tham gia vào phương án SXKD. - Vốn bằng tiền: Tiền mặt, dư có các tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng, giá trị các chứng chỉ, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu... đ. Góp vốn thực hiện các dự án hoặc phương án hợp tác kinh doanh 2 | w w w . g i a n g b l o g . c o m – h t t p : / / b o o k . g i a n g b l o g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U

3쪽

Là người vay vốn của NHCSXH, tự nguyện sử dụng vốn vay để góp vốn với các hộ, các tổ hợp, các chủ trang trại, các tổ chức kinh tế trên cùng địa bàn đang sinh sống có truyền thống làm ăn giỏi và trực tiếp thực hiện những phương án sản xuất (NHCSXH không cho vay góp vốn để kinh doanh mua bán chứng khoán, mua xổ số...) II. NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Các đối tượng được vay vốn tại NHCSXH a. Hộ nghèo, hộ cận nghèo Việc xác định Hộ nghèo, hộ Cận nghèo được căn cứ vào tiêu chí Hộ nghèo, hộ Cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ. b. Hộ mới thoát nghèo - Hộ mới thoát nghèo là các Hộ đã từng là Hộ nghèo, Cận nghèo nay đã thoát nghèo, được UBND cấp xã xác nhận. Thời gian thoát nghèo được tính từ khi Hộ nghèo, hộ Cận nghèo được loại ra khỏi danh sách nhưng tối đa là 03 năm. Lưu ý: Các Hộ mới thoát nghèo được vay vốn phải không còn dư nợ chương trình Hộ nghèo, hộ Cận nghèo, hộ SXKD vùng khó khăn, cho vay Thương nhân hoạt động thương mại vùng khó khăn và các chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo các văn bản hiện hành. c. Hộ thuộc đối tượng chính sách khác - Hộ gia đình có người có công với cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm: Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình Thương binh, Liệt sỹ. - Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; - Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; - Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn; - Hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. - Hộ gia đình sinh sống ở khu vực nông thôn. Các hộ gia đình thuộc đối tượng chính sách nêu trên hầu hết đều có tên trong danh sách do chính quyền cấp xã quản lý, theo dõi. Căn cứ vào từng chương trình tín dụng chính sách, Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được vay vốn. Trưởng thôn và tổ chức Hội có trách nhiệm nhận diện cụ thể từng đối tượng để đảm bảo bình xét cho vay đúng đối tượng được thụ hưởng. 2. Phương thức cho vay của NHCSXH Điều 5, Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định: “Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện theo phương thức uỷ thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là tổ chức Hội) theo hợp đồng uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay”. Hiện nay, hầu hết các chương trình Tín dụng tại NHCSXH đều thực hiện phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc cho các tổ chức Hội sau đây gọi tắt là phương thức cho vay ủy thác. Ngoài ra, NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp đến người vay. a. Phương thức cho vay ủy thác: Cho vay ủy thác được hiểu là NHCSXH giao cho các tổ chức Chính trị-xã hội, sau đây gọi tắt là (tổ chức Hội) thực hiện một số nội dung công việc trong quy trình cho vay được thống nhất trong văn bản liên tịch, văn bản thỏa thuận. NHCSXH có trách nhiệm trả phí cho các tổ chức Hội theo mức phí đã thoả thuận phù hợp với mức phí quản lý do Bộ Tài chính quy định theo từng thời kỳ. Điều kiện để thực hiện cho vay ủy thác: 3 | w w w . g i a n g b l o g . c o m – h t t p : / / b o o k . g i a n g b l o g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U

앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!