1쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Bài 12 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN VÀ NGÂN QUỸ PHẦN I NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN 1. Chứng từ kế toán 1.1. Khái niệm chứng từ kế toán Chứng từ kế toán ngân hàng là các bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành, và là cơ sở để hạch toán vào sổ sách kế toán. 1.2. Một số loại chứng từ kế toán Chứng từ gốc: Là chứng từ được lập đầu tiên có đầy đủ căn cứ pháp lý chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành (ví dụ: các hoá đơn mua hàng, Biên bản giao nhận tài sản, Giấy biên nhận, các tờ trình được lãnh đạo duyệt, Giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt, bảng chi lương, ăn trưa hàng tháng, chi làm thêm giờ,...). Chứng từ ghi sổ: Là căn cứ để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán. Chứng từ ghi sổ được lập căn cứ vào chứng từ gốc (ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu chuyển khoản,...). Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ: Là chứng từ vừa chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành, vừa là căn cứ để ghi chép phản ánh nghiệp vụ kinh tế đó vào sổ kế toán. Ví dụ: Giấy gửi tiền tiết kiệm, phiếu thu (nợ gốc + lãi tiền vay). Chứng từ điện tử: Là chứng từ kế toán mà các yếu tố của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hoá mà không có sự thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán. Chứng từ điện tử phải có đủ các yếu tố quy định cho chứng từ kế toán, đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán và phải được mã hoá bảo đảm an toàn trong quá trình xử lý truyền tin và lưu trữ; riêng yếu tố chữ ký phải được mã hoá bằng khoá mật mã - được gọi là chữ ký điện tử. Chữ ký điện tử được xác lập riêng cho từng cá nhân để xác định quyền hạn và trách nhiệm của người lập và những người liên quan chịu trách nhiệm về tính an toàn và chính xác của chứng từ điện tử. Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký tay trên chứng từ giấy. 1.3. Lập chứng từ kế toán ngân hàng Lập chứng từ kế toán Ngân hàng là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng mẫu đã quy định làm cơ sở cho việc hạch toán, kiểm soát, kiểm toán và thanh tra sau này. Việc ghi chép vào sổ sách kế toán phải căn cứ vào chứng từ hợp lệ, hợp pháp. Chứng từ được coi là hợp lệ, hợp pháp là chứng từ: - Lập đúng mẫu quy định, ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các yếu tố theo quy định, không tẩy xóa, sửa chữa, cắt, vá, dán, đè. - Trên các chứng từ phải có đầy đủ các chữ ký của những người liên quan chịu trách nhiệm tính chính xác của nghiệp vụ và đóng dấu của đơn vị (nếu có). Chữ ký và dấu trên chứng từ phải phù hợp với mẫu chữ ký và dấu đã đăng ký tại ngân hàng nơi khách hàng mở tài khoản. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
2쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang - Đối với chứng từ có nhiều liên thì nội dung của các liên trong bộ chứng từ phải hoàn toàn khớp đúng. Đối với séc thì số sê ri và số séc của khách hàng phát hành phải khớp đúng với số sê ri và số séc mà ngân hàng (nơi mở tài khoản) đã bán cho khách hàng. 2. Hệ thống tài khoản NHCSXH 2.1. Các loại tài khoản của ngân hàng a. Tài khoản GL (General Ledger): Tài khoản sổ cái. Hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản GL trên Intellect ban hành theo Quyết định 1709/QĐ-NHCS ngày 30/5/2014 của Tổng Giám đốc NHCSXH. b. Tài khoản CASA: Tài khoản CASA là tài khoản do NHCSXH mở theo yêu cầu của khách hàng hoặc do NHCSXH mở cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân căn cứ trên hợp đồng, biên bản thỏa thuận, các giấy tờ liên quan hoặc phục vụ cho mục đích quản lý nội bộ của NHCSXH. Mỗi tài khoản CASA thuộc một sản phẩm CASA. Việc phân nhóm sản phẩm CASA dựa trên tính chất, loại khách hàng và loại tiền, gồm các loại chủ yếu: - Tài khoản tiền gửi của khách hàng tổ chức, cá nhân, TCTD khác. - Tài khoản tiền gửi chuyên dùng. - Tài khoản tiền gửi của NHCSXH tại các Tổ chức tín dụng khác. Các tài khoản nội bộ của Ngân hàng được mở để theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của NHCSXH, điều chuyển vốn. Các sản phẩm CASA được ánh xạ đến tài khoản sổ cái (GL) để tự động hạch toán biến động về số tiền gốc, lãi dự trả, chi phí về lãi tiền gửi...khi phát sinh giao dịch. c. Tài khoản TIDE: Tài khoản TIDE là tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của các cá nhân, tổ chức tại NHCSXH; tiền vay của NHCSXH đối với các tổ chức, cá nhân và các định chế tài chính khác. - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân, định chế tài chính gửi tại NHCSXH. - Các khoản NHCSXH đi vay của tổ chức, cá nhân, định chế tài chính. - NHCSXH phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá. Mỗi tài khoản TIDE thuộc một sản phẩm TIDE, gồm các loại chủ yếu: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân, định chế tài chính gửi tại NHCSXH. NHCSXH phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá: Các sản phẩm TIDE được ánh xạ đến tài khoản sổ cái (GL) để tự động hạch toán biến động về số tiền gốc, lãi dự trả, chi phí về lãi tiền gửi khi phát sinh giao dịch. 2.2. Một số phân hệ làm căn cứ hạch toán vào hệ thống tài khoản GL a. Phân hệ tiền vay: - Cung cấp mã món vay gắn với sản phẩm tiền vay, loại giao dịch. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
3쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang - Mỗi sản phẩm tiền vay được ánh xạ đến tài khoản sổ cái (GL) để tự động hạch toán biến động về số tiền gốc, lãi dự thu, thu nhập về lãi tiền vay… khi phát sinh giao dịch. b. Phân hệ tài sản đảm bảo: Cung cấp mã tài sản đảm bảo, loại tài sản đảm bảo (có khai báo tài khoản GL theo dõi tài sản đảm bảo để hạch toán), loại giao dịch. c. Phân hệ Tài sản cố định: Cung cấp mã tài sản cố định, loại tài sản chi tiết, loại giao dịch. Loại tài sản chi tiết được ánh xạ đến tài khoản sổ cái (GL) để tự động hạch toán biến động về nguyên giá TSCĐ, hao mòn TSCĐ, giá trị tài sản, công cụ, vật liệu trong kho, chi phí về KHCB TSCĐ, chi công cụ, chi vật liệu,… 2.3. Phương pháp hạch toán - Hệ thống ghi nhận dữ liệu về các giao dịch trong ngày (như: gửi tiền, rút tiền, vay tiền… ) từ OASIS (hệ thống thông tin và dịch vụ kế toán trực tuyến) và các hệ thống khác để hạch toán vào tài khoản ngân hàng. - Tải dữ liệu từ bộ xử lý sản phẩm độc lập (như hệ thống ATM) để hạch toán vào tài khoản Ngân hàng. - Thông qua bước chạy cuối ngày (EOD), cuối tháng (EOM), cuối năm (EOY), hệ thống thực hiện hạch toán vào tài khoản Ngân hàng. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
4쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang - Mô hình hạch toán: Core CASA Lending TIDE EOD Loại Hệ Collateral giao thống LOAN EOM Báo dịch tài khoản cáo EOY Hệ thống khác sổ cái 2.4. Hệ thống tài khoản GL và nội dung cơ bản của các tài khoản GL 2.4.1. Kết cấu tài khoản GL Số hiệu của một tài khoản GL đầy đủ gồm 10 ký tự, trong đó: - Ký tự đầu tiên luôn mặc định là 9. - 5 ký tự tiếp theo là mã tài khoản tổng hợp/chi tiết của tài khoản sổ cái (gọi tắt là tài khoản GLSL). Trong đó: Ký tự đầu tiên qui định loại tài khoản như sau: 1 và 7: Tài sản 2 và 8: Công nợ và vốn chủ sở hữu 3: Chi phí 4: Thu nhập 5: Ngoại bảng 6: Đối ứng ngoại bảng 9: Các tài khoản hoạt động thanh toán và tài khoản trung gian. 2 ký tự tiếp theo là tài khoản cấp tổng hợp của GLSL, 2 ký tự sau đó là tài khoản chi tiết của GLSL. 3 ký tự tiếp theo là mã loại tiền. Mã loại tiền được đánh số theo danh mục Bảng mã tiền tệ thế giới. Ví dụ: VND: 704; USD: 840. Ký tự cuối cùng là ký tự kiểm tra do hệ thống tự sinh ra. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
5쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Tài khoản sổ cái Intellect Ký tự Mô tả Ký tự đầu GLSL Loại tiền kiểm tra 9 1 XXXX CCY Y Tài sản (Tiền, HĐ tín dụng) 9 2 XXXX CCY Y Nợ phải trả 9 3 XXXX CCY Y Chi phí 9 4 XXXX CCY Y Thu nhập 9 5 XXXX CCY Y Tài sản ngoại bảng 9 6 XXXX CCY Y Đối ứng ngoại bảng 9 7 XXXX CCY Y Tài sản (TSCĐ, phải thu, khác) 9 8 XXXX CCY Y Nguồn vốn chủ sở hữu 9 9 XXXX CCY Y Thanh toán, trung gian Mỗi tài khoản GL được tích hợp với một tài khoản cấp 3 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN. Nhiều tài khoản GL cũng có thể liên kết với một tài khoản cấp 3 theo quy định của NHNN. Các bút toán hạch toán vào GL sẽ phản ánh vào cân đối tài khoản kế toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2.4.2. Phương pháp hạch toán trên các tài khoản GL a) Các bút toán hạch toán vào tài khoản GL được dựa trên ghi sổ kép. Tổng cộng số tiền ghi Nợ và ghi Có của các giao dịch luôn khớp với nhau. b) Các tài khoản được chia thành: - Loại tài khoản thuộc tài sản Có: luôn luôn có số dư Nợ là các tài khoản thuộc tài sản, ngoại trừ các tài khoản ghi giảm tài sản Có như: Khấu hao tài sản cố định, dự phòng rủi ro (tín dụng, phải thu, hàng tồn kho). - Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ: luôn luôn có số dư Có là các tài khoản thuộc công nợ, vốn chủ sở hữu, ngoại trừ các tài khoản làm giảm tài sản nợ như: chênh lệch tỷ giá giảm (dư nợ) và lỗ. - Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có: lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư gồm là các tài khoản hoạt động thanh toán, tài khoản trung gian. - Tài khoản chi phí luôn có dư nợ và tài khoản thu nhập luôn có dư có. Nếu vì bất kỳ giao dịch nào mà tài khoản chi phí trở thành dư có hoặc tài khoản thu nhập lại trở thành số dư nợ, số dư này phải được chuyển sang tài khoản thu nhập bất thường hoặc chi phí bất thường. Cuối năm tài chính, số dư tài khoản thu nhập, chi phí sẽ chuyển vào tài khoản lợi nhuận năm nay. Sang năm tài chính tiếp theo, số dư tài khoản lợi nhuận năm nay được chuyển sang tài khoản lợi nhuận năm trước. - Đối ứng với các tài khoản ngoại bảng, hệ thống bố trí một số tài khoản đối ứng ngoại bảng tương ứng. Khi hạch toán Nhập (Ghi Nợ) tài khoản ngoại bảng, đồng thời phải thực hiện Xuất (Ghi Có) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
6쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang tài khoản đối ứng ngoại bảng, ngược lại Khi hạch toán Xuất (Ghi Có) tài khoản ngoại bảng, đồng thời phải thực hiện Nhập (Ghi Nợ) tài khoản đối ứng ngoại bảng. - Giao dịch Inter POS: Khi một giao dịch liên chi nhánh/Phòng giao dịch được thực hiện, các bút toán Inter POS sẽ được sinh ra vào cuối ngày tại từng POS. Chẳng hạn nếu phát sinh một bút toán sau đây: Ghi Nợ tài khoản GL chi nhánh/phòng giao dịch thứ nhất. Ghi Có tài khoản GL chi nhánh/phòng giao dịch thứ hai. Cuối ngày, hệ thống các bút toán liên chi nhánh được ghi nhận như sau: Ghi Nợ Tài khoản Inter POS chi nhánh/phòng giao dịch thứ hai. Ghi Có Tài khoản Inter POS chi nhánh/phòng giao dịch thứ nhất. - Tài khoản GL do Hội sở chính quy định, trên Intellect, tài khoản GL là duy nhất với từng POS. - Để đơn giản trong hướng dẫn, trao đổi thông tin, khi sử dụng chủ yếu dùng tài khoản GLSL (5 ký tự, trong đó 3 ký tự đầu là tài khoản tổng hợp). Vì vậy trong Hệ thống tài khoản sẽ bố trí như sau: Số hiệu GLSL Loại tiền Tên tài khoản TK NHNN 100 Tiền mặt tại đơn vị 10000 704 Tiền mặt tại quỹ chính 1011 10001 704 Tiền mặt tại teller 01 1011 2.4.3. Phân nhóm tài khoản GL và nội dung hạch toán một số tài khoản tổng hợp chủ yếu (1). Nhóm tài khoản theo dõi các khoản vốn khả dụng, hoạt động đầu tư, hoạt động tín dụng của NHCSXH * Tiền mặt: Tài khoản 100 – Tiền mặt tại đơn vị: Tài khoản này phản ảnh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt trong hệ thống NHCSXH. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Khi tiến hành nhập, xuất, thu, chi tiền mặt phải có lệnh điều chuyển, giấy nộp tiền, lĩnh tiền, séc lĩnh tiền hoặc phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ thu, chi tiền mặt. 2. Tại bộ phận quỹ chính, quỹ giao dịch, hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của nhật ký quỹ in ra từ Intellect. Nếu có chênh lệch, Kiểm soát viên và Giao dịch viên kế toán phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân. Số chênh lệch phải hạch toán vào tài khoản thừa/thiếu quỹ và kiến nghị biện pháp xử lý số thừa/thiếu đó. 3. Cuối ngày giao dịch, toàn bộ số tồn quỹ tiền mặt của Quỹ giao dịch (tại Trung tâm hoặc điểm giao dịch xã) phải điều chuyển toàn bộ về Quỹ chính (số dư cuối ngày bằng không). Trừ trường hợp ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, khi đi giao dịch tại xã không về kịp trong ngày được phép tồn quỹ giao dịch tại xã vào cuối ngày, Tổ giao dịch tại xã thực hiện nộp số tiền tồn quỹ về Quỹ chính để tất toán ngay khi về đến trụ sở. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
앞 6페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!