73 câu hỏi và đáp án chi tiết lập-và-QLDA-đầu-tư
- 페이지 수
- 5
- 형식
- DOCX
- 크기
- 792 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 853
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- 73 câu hỏi và đáp án chi tiết lập-và-QLDA-đầu-tư
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Lập và QLDA đầu tư CHƯƠNG 1 Câu 1. Khái niệm và phân loại hoạt động đầu tư Khái niệm hoạt động đầu tư: Quá trình sử dụng vốn đầu tư xét về mặt bản chất chính là quá trình thực hiện sự chuyểnn hoá vốn bằng tiền để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất, kinh doanh và phục vụ sinh hoạt xã hội. Quá trình này còn được gọi là hoạt động đầu tư Phân loại: - Theo lĩnh vực hoạt động: Các hoạt động đầu tư có thể phân thành đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. - Theo đặc điểm các hoạt động đầu tư: + Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định. + Đầu tư vận hành( nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới hình thành hoặc thêm các tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có.) - Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra: + Đầu tư ngắn hạn( là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn một năm.) + Đầu tư trung hạn và dài hạn( là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn lớn hơn một năm.) - Đứng ở góc độ nội dung: + Đầu tư mới hình thành nên các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. + Đầu tư thay thế( nhằm mục đích đổi mới tài sản cố định làm cho chúng đồng bộ và tiền bộ về mặt kỹ thuật.) + Đầu tư mở rộng (nhằm nâng cao năng lực sản xuất để hình thành nhà máy mới, phân xưởng mới..v.v.. với mục đích cung cấp thêm các sản phẩm cùng loại.) + Đầu tư mở rộng nhằm tạo ra các sản phẩm mới. - Theo quan điểm quản lý của chủ đầu tư, hoạt động đầu tư có thể chia thành: + Đầu tư gián tiếp: + Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp được phân thành hai loại sau: * Đầu tư dịch chuyển: * Đầu tư phát triển. Câu 2. Phân biệt 3 hình thức đầu tư: Đầu tư thương mại, đầu tư tài chính, đầu tư tài chính Đầu tư tài chính Đầu tư thương mại - Là hình thức dầu tư thông qua chủ yếu hình thức mua chứng khoán hoặc các công cụ tài chính khác. - Nhà đầu tư tài chính thông thường nhắm vào mục đích mua và bán chứ ít khi làm tăng giá trị thực của công ty mà họ đầu tư vào. - Đây còn là hoạt động sử dụng vốn nhàn rỗi với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, gia tăng giá trị vốn đầu tư ban đầu với chiến lược lâu dài, chủ yếu mua chứng khoán, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính. Câu 3. Đầu tư phát triển và đặc điểm của đầu tư phát triển?Lấy ví dụ cụ thể Khái niệm: là một phương thức của đầu tư trực tiếp, nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ và nó đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia. Đặc điểm: - Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn. - Vốn đầu tư lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. - Lao động cần sử dụng cho dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia. - Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động. - Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài: thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình. - Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu sự tác động của cả 2 mặt, cả tích cực và tiêu cực, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội. - Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng lên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kì vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng. - Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao: do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kì đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài…nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thường cao. ví dụ: các doanh nghiệp lớn đầu tư để sử dụng robot để thay thế con người nhằm nâng cao năng suất làm việc hiệu quả hơn… Câu 5. Trình bày khái niệm, đặc đi
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“73 câu hỏi và đáp án chi tiết lập-và-QLDA-đầu-tư” 문서의 가격은 20,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 5페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
73 câu hỏi và đáp án chi tiết lập-và-QLDA-đầu-tư
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Lập và QLDA đầu tư CHƯƠNG 1 Câu 1. Khái niệm và phân loại hoạt động đầu tư Khái niệm hoạt động đầu tư: Quá trình sử dụng vốn đầu tư xét về mặt bản chất chính là quá trình thực hiện sự chuyểnn hoá vốn bằng tiền để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất, kinh doanh và phục vụ sinh hoạt xã hội. Quá trình này còn được gọi là hoạt động đầu tư Phân loại: - Theo lĩnh vực hoạt động: Các hoạt động đầu tư có thể phân thành đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. - Theo đặc điểm các hoạt động đầu tư: + Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định. + Đầu tư vận hành( nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới hình thành hoặc thêm các tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có.) - Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra: + Đầu tư ngắn hạn( là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn một năm.) + Đầu tư trung hạn và dài hạn( là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn lớn hơn một năm.) - Đứng ở góc độ nội dung: + Đầu tư mới hình thành nên các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. + Đầu tư thay thế( nhằm mục đích đổi mới tài sản cố định làm cho chúng đồng bộ và tiền bộ về mặt kỹ thuật.) + Đầu tư mở rộng (nhằm nâng cao năng lực sản xuất để hình thành nhà máy mới, phân xưởng mới..v.v.. với mục đích cung cấp thêm các sản phẩm cùng loại.) + Đầu tư mở rộng nhằm tạo ra các sản phẩm mới. - Theo quan điểm quản lý của chủ đầu tư, hoạt động đầu tư có thể chia thành: + Đầu tư gián tiếp: + Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp được phân thành hai loại sau: * Đầu tư dịch chuyển: * Đầu tư phát triển. Câu 2. Phân biệt 3 hình thức đầu tư: Đầu tư thương mại, đầu tư tài chính, đầu tư tài chính Đầu tư tài chính Đầu tư thương mại - Là hình thức dầu tư thông qua chủ yếu hình thức mua chứng khoán hoặc các công cụ tài chính khác. - Nhà đầu tư tài chính thông thường nhắm vào mục đích mua và bán chứ ít khi làm tăng giá trị thực của công ty mà họ đầu tư vào. - Đây còn là hoạt động sử dụng vốn nhàn rỗi với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, gia tăng giá trị vốn đầu tư ban đầu với chiến lược lâu dài, chủ yếu mua chứng khoán, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính. Câu 3. Đầu tư phát triển và đặc điểm của đầu tư phát triển?Lấy ví dụ cụ thể Khái niệm: là một phương thức của đầu tư trực tiếp, nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ và nó đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia. Đặc điểm: - Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn. - Vốn đầu tư lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. - Lao động cần sử dụng cho dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia. - Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động. - Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài: thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình. - Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu sự tác động của cả 2 mặt, cả tích cực và tiêu cực, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội. - Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng lên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kì vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng. - Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao: do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kì đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài…nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thường cao. ví dụ: các doanh nghiệp lớn đầu tư để sử dụng robot để thay thế con người nhằm nâng cao năng suất làm việc hiệu quả hơn… Câu 5. Trình bày khái niệm, đặc đi
- 문서명
- 73 câu hỏi và đáp án chi tiết lập-và-QLDA-đầu-tư
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
240 câu hỏi Kinh tế học kèm Đáp án và Giải thích
Trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có Đáp án)
Trắc nghiệm Đúng Sai - Kinh tế phát triển (Có Đáp án)
Mẫu hợp đồng chuyên chở tàu chuyến GENCON 1994
Công thức lý thuyết thặng dư- Kinh tế chính trị Mác-Lenin
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!