7 chủ đề Phỏng vấn nhóm hay gặp và Đáp án trả lời
- 페이지 수
- 7
- 형식
- 크기
- 475 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 4,904
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 10
미리보기 생성 중...
- 문서명
- 7 chủ đề Phỏng vấn nhóm hay gặp và Đáp án trả lời
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 7 CHỦ ĐỀ PHỎNG VẤN NHÓM HAY GẶP + ĐÁP ÁN TRẢ LỜI (Thi Thực tập sinh ngân hàng) Phỏng vấn nhóm (Group Interview) là hình thức phỏng vấn số đông, thích hợp giúp NTD tiết kiệm thời gian công sức nhưng vẫn lựa chọn được ứng viên phù hợp. Mô hình phỏng vấn nhóm gồm 8-10 người chia 2 nhóm (nhóm 1 và 2). Mỗi nhóm cử 1 người đại diện lên bốc thăm và về nhóm để chuẩn bị, mỗi nhóm sẽ có tầm 10 – 15’ để chuẩn bị và đưa ra các Ý kiến để bảo vệ chủ đề đã bốc phải. Trong bộ tài liệu dưới đây sẽ bao gồm toàn bộ các Ý kiến để bảo vệ luận điểm cho 7 chủ đề phỏng vấn nhóm hay gặp. Gồm có: 7 chủ đề phỏng vấn nhóm hay gặp Chủ đề 1: Nguyên nhân chính của Nợ xấu là do: Nhóm 1: Do sự quản lý lỏng lẻo của ngân hàng Nhóm 2: Do khách hàng yếu kém Chủ đề 2: Ngân hàng Thương Mại nên theo mô hình Bán buôn hay Bán lẻ Nhóm 1: Nên theo mô hình Bán buôn Nhóm 2: Nên theo mô hình Bán lẻ Chủ đề 3: Ngân hàng nên mở thêm chi nhánh ở Nước ngoài hay chỉ nên tập trung Trong nước Nhóm 1: Nên mở thêm chi nhánh ở nước ngoài Nhóm 2: Nên mở thêm chi nhánh trong nước Facebook: @ COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Chủ đề 4: Ngân hàng nên theo mô hình phê duyệt Tập trung hay Phân tán Nhóm 1: Nên phê duyệt tập trung Nhóm 2: Nên phê duyệt phân tán Chủ đề 5: Ngân hàng cần chú trọng thẩm định Tài sản bảo đảm hay Tư cách uy tín khách hàng khi cho vay Nhóm 1: Nên chú trọng thẩm định tài sản khi cho vay Nhóm 2: Nên chú trọng tư cách uy tín của khách hàng Chủ đề 6: Có nên Thu phí dịch vụ thẻ ATM hay không? Nhóm 1: Nên thu phí Nhóm 2: Không nên thu phí Chủ đề 7: Có nên Linh hoạt cho khách hàng trong quy trình không? Nhóm 1: Nên “Linh hoạt” Nhóm 2: Không nên “Linh hoạt” -----------o0o----------- 1. Nguyên nhân chính của Nợ xấu là do: Nhóm 1: Do sự quản lý lỏng lẻo của ngân hàng Nhóm 2: Do khách hàng yếu kém Cán bộ ngân hàng thiếu trách nhiệm, đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Cấp quản lý tại ngân hàng không sát sao với nhân viên, khâu kiểm tra kiểm soát nhân viên còn yếu Hoạt động thẩm định, đánh giá khách hàng chưa minh bạch và đầy đủ (VD: Tư cách khách hàng yếu kém. VD: KH không có thiện chí trả nợ, Vợ chồng ly dị, Xung đột lợi ích trong nội bộ gia đình, Cty; khách hàng nói dối... Nhân thân 3 đời của khách hàng có vấn đề: Người nhà lô đề, cờ bạc, nghiện ngập Mục đích sử dụng vốn rủi ro hoặc sử dụng vốn sai mục đích. VD: Cho vay Facebook: @ COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Vì KH là của sếp, hoặc KH VIP...) Hoạt động kiểm tra sau giải ngân còn lơ là, chưa được coi trọng (VD: Ngại KH ở khu vực xa, KH ở vùng miền, KH kinh doanh mặt hàng đặc thù, khó kiểm đếm, kiểm soát...) Các chốt chặn kiểm soát rủi ro còn thiếu và yếu (VD: Phòng Thẩm định/Tái thẩm, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Kiểm soát nội bộ chưa đủ nhân lực và chuyên môn) Quy trình, Quy chế hoạt động tín dụng chưa đầy đủ và đồng bộ (VD: Quy định phân quyền mức cho vay, trách nhiệm và quyền hạn các bộ phận chưa đúng) Kiểm soát thông tin khách hàng, phần mềm áp dụng còn lạc hậu, đôi khi là nhập liệu thủ công khiến khó hoặc chậm phát hiện rủi ro Sự hợp tác và chia sẻ thông tin khách hàng có Nợ quá hạn, Nợ xấu giữa các ngân hàng còn thiếu chặt chẽ lãi, buôn bất động sản... Khả năng quản lý tài chính – kinh doanh của KH yếu kém: VD: KH không quản lý, hạch toán được hết các khoản chi phí khiến việc kinh doanh thua lỗ. Tài chính của khách hàng yếu kém, nguồn thu không ổn định (VD: KH làm tại DN sắp phá sản, kinh doanh kém; KH đang làm hợp đồng dạng thời vụ) Khách hàng có thêm người ăn theo (Sinh thêm con cái hoặc có cha/mẹ mất sức, bị bệnh...) Phần thu nhập còn lại (sau khi trừ đi toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên hàng tháng) quá thấp, khiến KH bị nợ quá hạn khi chi phí trong tháng phát sinh vượt dự kiến Khách hàng có quá ít nguồn thu nhập bổ sung Tài sản thế chấp của khách hàng kém thanh khoản, bị nằm trong diện giải toả, quy h
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“7 chủ đề Phỏng vấn nhóm hay gặp và Đáp án trả lời” 문서의 가격은 20,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 7페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
7 chủ đề Phỏng vấn nhóm hay gặp và Đáp án trả lời
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 7 CHỦ ĐỀ PHỎNG VẤN NHÓM HAY GẶP + ĐÁP ÁN TRẢ LỜI (Thi Thực tập sinh ngân hàng) Phỏng vấn nhóm (Group Interview) là hình thức phỏng vấn số đông, thích hợp giúp NTD tiết kiệm thời gian công sức nhưng vẫn lựa chọn được ứng viên phù hợp. Mô hình phỏng vấn nhóm gồm 8-10 người chia 2 nhóm (nhóm 1 và 2). Mỗi nhóm cử 1 người đại diện lên bốc thăm và về nhóm để chuẩn bị, mỗi nhóm sẽ có tầm 10 – 15’ để chuẩn bị và đưa ra các Ý kiến để bảo vệ chủ đề đã bốc phải. Trong bộ tài liệu dưới đây sẽ bao gồm toàn bộ các Ý kiến để bảo vệ luận điểm cho 7 chủ đề phỏng vấn nhóm hay gặp. Gồm có: 7 chủ đề phỏng vấn nhóm hay gặp Chủ đề 1: Nguyên nhân chính của Nợ xấu là do: Nhóm 1: Do sự quản lý lỏng lẻo của ngân hàng Nhóm 2: Do khách hàng yếu kém Chủ đề 2: Ngân hàng Thương Mại nên theo mô hình Bán buôn hay Bán lẻ Nhóm 1: Nên theo mô hình Bán buôn Nhóm 2: Nên theo mô hình Bán lẻ Chủ đề 3: Ngân hàng nên mở thêm chi nhánh ở Nước ngoài hay chỉ nên tập trung Trong nước Nhóm 1: Nên mở thêm chi nhánh ở nước ngoài Nhóm 2: Nên mở thêm chi nhánh trong nước Facebook: @ COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Chủ đề 4: Ngân hàng nên theo mô hình phê duyệt Tập trung hay Phân tán Nhóm 1: Nên phê duyệt tập trung Nhóm 2: Nên phê duyệt phân tán Chủ đề 5: Ngân hàng cần chú trọng thẩm định Tài sản bảo đảm hay Tư cách uy tín khách hàng khi cho vay Nhóm 1: Nên chú trọng thẩm định tài sản khi cho vay Nhóm 2: Nên chú trọng tư cách uy tín của khách hàng Chủ đề 6: Có nên Thu phí dịch vụ thẻ ATM hay không? Nhóm 1: Nên thu phí Nhóm 2: Không nên thu phí Chủ đề 7: Có nên Linh hoạt cho khách hàng trong quy trình không? Nhóm 1: Nên “Linh hoạt” Nhóm 2: Không nên “Linh hoạt” -----------o0o----------- 1. Nguyên nhân chính của Nợ xấu là do: Nhóm 1: Do sự quản lý lỏng lẻo của ngân hàng Nhóm 2: Do khách hàng yếu kém Cán bộ ngân hàng thiếu trách nhiệm, đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Cấp quản lý tại ngân hàng không sát sao với nhân viên, khâu kiểm tra kiểm soát nhân viên còn yếu Hoạt động thẩm định, đánh giá khách hàng chưa minh bạch và đầy đủ (VD: Tư cách khách hàng yếu kém. VD: KH không có thiện chí trả nợ, Vợ chồng ly dị, Xung đột lợi ích trong nội bộ gia đình, Cty; khách hàng nói dối... Nhân thân 3 đời của khách hàng có vấn đề: Người nhà lô đề, cờ bạc, nghiện ngập Mục đích sử dụng vốn rủi ro hoặc sử dụng vốn sai mục đích. VD: Cho vay Facebook: @ COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Vì KH là của sếp, hoặc KH VIP...) Hoạt động kiểm tra sau giải ngân còn lơ là, chưa được coi trọng (VD: Ngại KH ở khu vực xa, KH ở vùng miền, KH kinh doanh mặt hàng đặc thù, khó kiểm đếm, kiểm soát...) Các chốt chặn kiểm soát rủi ro còn thiếu và yếu (VD: Phòng Thẩm định/Tái thẩm, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Kiểm soát nội bộ chưa đủ nhân lực và chuyên môn) Quy trình, Quy chế hoạt động tín dụng chưa đầy đủ và đồng bộ (VD: Quy định phân quyền mức cho vay, trách nhiệm và quyền hạn các bộ phận chưa đúng) Kiểm soát thông tin khách hàng, phần mềm áp dụng còn lạc hậu, đôi khi là nhập liệu thủ công khiến khó hoặc chậm phát hiện rủi ro Sự hợp tác và chia sẻ thông tin khách hàng có Nợ quá hạn, Nợ xấu giữa các ngân hàng còn thiếu chặt chẽ lãi, buôn bất động sản... Khả năng quản lý tài chính – kinh doanh của KH yếu kém: VD: KH không quản lý, hạch toán được hết các khoản chi phí khiến việc kinh doanh thua lỗ. Tài chính của khách hàng yếu kém, nguồn thu không ổn định (VD: KH làm tại DN sắp phá sản, kinh doanh kém; KH đang làm hợp đồng dạng thời vụ) Khách hàng có thêm người ăn theo (Sinh thêm con cái hoặc có cha/mẹ mất sức, bị bệnh...) Phần thu nhập còn lại (sau khi trừ đi toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên hàng tháng) quá thấp, khiến KH bị nợ quá hạn khi chi phí trong tháng phát sinh vượt dự kiến Khách hàng có quá ít nguồn thu nhập bổ sung Tài sản thế chấp của khách hàng kém thanh khoản, bị nằm trong diện giải toả, quy h
- 문서명
- 7 chủ đề Phỏng vấn nhóm hay gặp và Đáp án trả lời
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
[Mẫu] Giấy cam kết bổ sung hồ sơ ứng tuyển ngân hàng
Đề thi test IQ vào ngân hàng TienPhongBank (TPBank)
Ôn phỏng vấn nhóm Techcombank, TPBank, Sacombank
Đề thi tín dụng Loan CSR vào ACB (Full) (kèm Đáp án chi tiết)
Giải 8 câu hỏi IQ - Logic - Thi MB Bank
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!