6 lí thuyết kinh tế đầu tư
- 페이지 수
- 8
- 형식
- 크기
- 391 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,829
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 2
미리보기 생성 중...
- 문서명
- 6 lí thuyết kinh tế đầu tư
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 8 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư, giải thích vai trò của đầu tư đối với TT&PT kinh tế. Có nhiều lý thuyết về đầu tư, mỗi lý thuyết nghiên cứu một khía cạnh khác nhau của đầu tư đối với TT&PT kinh tế. Dưới đây là một số lý thuyết tiêu biểu: 1. Số nhân đầu tư. (Đầu tư là một yếu tố của tổng cầu) Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng. Nó cho thấy sản lượng gia tăng bao nhiêu khi đầu tư gia tăng 1 đơn vị . Công thức tính: k = ∆Y/ ∆I (1) Trong đó: ∆Y: Mức gia tăng sản lượng ∆I : Mức gia tăng đầu tư k : Số nhân đầu tư Từ công thức (1) ta được ∆Y = k * ∆I (2) Như vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tăng lên số nhân lần. Trong công thức trên, k là số dương lớn hơn 1. Vì, khi I = S, có thể biến đổi công thức (2) thành: k= I Y = s Y = Y C Y = Y C 1 1 = 1 MPC 1 = MPS 1 (3) Trong đó: MPC = Y C Khuynh hướng tiêu dùng biên MPS = Y s Khuynh hướng tiết kiệm biên Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Vì MPS < 1 nên k >1 Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn, do đó, độ khuyếch đại của sản lượng càng lớn. Sản lượng càng tăng, công ăn việc làm càng tăng. Thực tế, gia tăng đầu tư, dẫn đến cầu về các tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…) và quy mô lao động. Sự kết hợp hai yếu tố này làm cho sản xuất phát triển, kết quả là gia tăng sản lượng nền kinh tế. 2. Lý thuyết gia tốc đầu tư (Xem xét đầu tư dưới góc độ tổng cung) Theo lí thuyết này, để sản xuất ra 1 đơn vị đầu ra cho trước cần phải có một lượng vốn đầu tư nhất định. Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư có thể được biểu diễn như sau: x = Y K (4) Trong đó: Kt: Tổng quy mô vốn đầu tư tại thời kì nghiên cứu Yt: Sản lượng tại thời kì nghiên cứu x : Hệ số gia tốc đầu tư: Đại lượng phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng đầu ra. Từ công thức (4) suy ra: Kt = x * Yt (5) Như vậy, nếu x không đổi, mối quan hệ này như nhau tại các thời kì khác nhau: Kt-1 = x * Yt-1 (6) Từ (5) và (6) : Kt – K(t-1) = x*Yt – x*Y(t-1) ^ K = x* ^Y Đầu tư ròng ^K = It – Dt D : là khấu hao năm t Do đó : I x *Y (8) Như vậy : - Khi dự tính mức TTKT có thể ước tính được nhu cầu đầu tư & mức đầu tư thực hiện. - Người ta sẽ đầu tư nhiều hơn khi muốn sản xuất nhiều hơn. Nhà đầu tư sẽ tiến hành hoạt động đầu tư của mình khi dự đoán nhu cầu đầu tư tăng. Khi quy mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại. Nói cách khác, chi tiêu đầu tư tăng hay giảm phụ thuộc nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công. Nhu cầu các yếu tố sản xuất lại phụ thuộc vào quy mô sản phẩm cần sản xuất. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Theo công thức (5), có thể kết luận: sản lượng phải tăng liên tục mới làm cho đầu tư tăng cùng tốc độ, hay không đổi so với thời kì trước. * Ưu điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư: - Lí thuyết gia tốc đầu tư phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư. Nếu x không đổi trong kì kế hoạch thì có thể sử dụng công thức để lập kế hoạch khá chính xác. - Lí thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư. Khi kinh tế tăng trưởng cao, sản lượng nền kinh tế tăng, cơ hội kinh doanh lớn, dẫn đến tiết kiệm tăng cao và đầu tư nhiều. *Nhược điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư: - Lí thuyết giả định quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng và đầu tưlà cố định.thực tế đại lượng này (x) luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau. - Thực chất lí thuyết đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần (NI) chứ không phải sự biến động của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng: I x *Y Như vậy, theo lí thuyết này, đầu tư ròng là hàm của sự gia tăng sản lượng đầu ra. Nếu sản lượng tăng, đầu tư ròng tăng (lớn hơn x lần). Nếu sản lượng giảm, đầu tư thuần sẽ âm. Nếu tổng cầu về sản lượng trong thời gian dài không đổi, đầu tư ròng sẽ bằng 0. (Khi y 0 thì I =0). - Theo lí thuyết này toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều được thực hiện ngay trong cùng một thời kì. Điều này không đúng bởi nhiều lí do, chẳng hạ
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “6 lí thuyết kinh tế đầu tư” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 8페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
6 lí thuyết kinh tế đầu tư
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư, giải thích vai trò của đầu tư đối với TT&PT kinh tế. Có nhiều lý thuyết về đầu tư, mỗi lý thuyết nghiên cứu một khía cạnh khác nhau của đầu tư đối với TT&PT kinh tế. Dưới đây là một số lý thuyết tiêu biểu: 1. Số nhân đầu tư. (Đầu tư là một yếu tố của tổng cầu) Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng. Nó cho thấy sản lượng gia tăng bao nhiêu khi đầu tư gia tăng 1 đơn vị . Công thức tính: k = ∆Y/ ∆I (1) Trong đó: ∆Y: Mức gia tăng sản lượng ∆I : Mức gia tăng đầu tư k : Số nhân đầu tư Từ công thức (1) ta được ∆Y = k * ∆I (2) Như vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tăng lên số nhân lần. Trong công thức trên, k là số dương lớn hơn 1. Vì, khi I = S, có thể biến đổi công thức (2) thành: k= I Y = s Y = Y C Y = Y C 1 1 = 1 MPC 1 = MPS 1 (3) Trong đó: MPC = Y C Khuynh hướng tiêu dùng biên MPS = Y s Khuynh hướng tiết kiệm biên Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Vì MPS < 1 nên k >1 Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn, do đó, độ khuyếch đại của sản lượng càng lớn. Sản lượng càng tăng, công ăn việc làm càng tăng. Thực tế, gia tăng đầu tư, dẫn đến cầu về các tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…) và quy mô lao động. Sự kết hợp hai yếu tố này làm cho sản xuất phát triển, kết quả là gia tăng sản lượng nền kinh tế. 2. Lý thuyết gia tốc đầu tư (Xem xét đầu tư dưới góc độ tổng cung) Theo lí thuyết này, để sản xuất ra 1 đơn vị đầu ra cho trước cần phải có một lượng vốn đầu tư nhất định. Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư có thể được biểu diễn như sau: x = Y K (4) Trong đó: Kt: Tổng quy mô vốn đầu tư tại thời kì nghiên cứu Yt: Sản lượng tại thời kì nghiên cứu x : Hệ số gia tốc đầu tư: Đại lượng phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng đầu ra. Từ công thức (4) suy ra: Kt = x * Yt (5) Như vậy, nếu x không đổi, mối quan hệ này như nhau tại các thời kì khác nhau: Kt-1 = x * Yt-1 (6) Từ (5) và (6) : Kt – K(t-1) = x*Yt – x*Y(t-1) ^ K = x* ^Y Đầu tư ròng ^K = It – Dt D : là khấu hao năm t Do đó : I x *Y (8) Như vậy : - Khi dự tính mức TTKT có thể ước tính được nhu cầu đầu tư & mức đầu tư thực hiện. - Người ta sẽ đầu tư nhiều hơn khi muốn sản xuất nhiều hơn. Nhà đầu tư sẽ tiến hành hoạt động đầu tư của mình khi dự đoán nhu cầu đầu tư tăng. Khi quy mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại. Nói cách khác, chi tiêu đầu tư tăng hay giảm phụ thuộc nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công. Nhu cầu các yếu tố sản xuất lại phụ thuộc vào quy mô sản phẩm cần sản xuất. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Theo công thức (5), có thể kết luận: sản lượng phải tăng liên tục mới làm cho đầu tư tăng cùng tốc độ, hay không đổi so với thời kì trước. * Ưu điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư: - Lí thuyết gia tốc đầu tư phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư. Nếu x không đổi trong kì kế hoạch thì có thể sử dụng công thức để lập kế hoạch khá chính xác. - Lí thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư. Khi kinh tế tăng trưởng cao, sản lượng nền kinh tế tăng, cơ hội kinh doanh lớn, dẫn đến tiết kiệm tăng cao và đầu tư nhiều. *Nhược điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư: - Lí thuyết giả định quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng và đầu tưlà cố định.thực tế đại lượng này (x) luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau. - Thực chất lí thuyết đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần (NI) chứ không phải sự biến động của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng: I x *Y Như vậy, theo lí thuyết này, đầu tư ròng là hàm của sự gia tăng sản lượng đầu ra. Nếu sản lượng tăng, đầu tư ròng tăng (lớn hơn x lần). Nếu sản lượng giảm, đầu tư thuần sẽ âm. Nếu tổng cầu về sản lượng trong thời gian dài không đổi, đầu tư ròng sẽ bằng 0. (Khi y 0 thì I =0). - Theo lí thuyết này toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều được thực hiện ngay trong cùng một thời kì. Điều này không đúng bởi nhiều lí do, chẳng hạ
- 문서명
- 6 lí thuyết kinh tế đầu tư
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 8 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
240 câu hỏi Kinh tế học kèm Đáp án và Giải thích
Trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có Đáp án)
Trắc nghiệm Đúng Sai - Kinh tế phát triển (Có Đáp án)
Mẫu hợp đồng chuyên chở tàu chuyến GENCON 1994
Công thức lý thuyết thặng dư- Kinh tế chính trị Mác-Lenin
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!