55 bài tập định giá (Đáp án ở trang cuối)
- 페이지 수
- 27
- 형식
- 크기
- 347 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,624
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 9
미리보기 생성 중...
- 문서명
- 55 bài tập định giá (Đáp án ở trang cuối)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 27 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Định giá tài sản 1 Hệ thống câu hỏi và bài tập HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN PHẦN 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN Bài 1: Ước tính giá trị lô đất A và B với các dữ liệu sau đây: – Diện tích 2 lô đất đều bằng 375m2 . Lô đất A có chiều rộng mặt tiền giáp đường là 5m, chiều sâu 75m. Các chiều tương ứng của lô đất B là 25m và 15m – Giá chuyển nhượng thực tế đất ở mặt đường tại khu vực này đối với những lô đất có diện tích khoảng 75m2 (5m x 15m) là 1 trđ/m2 , không mặt đường là 0,6 trđ/m2 Bài 2: Lô đất cần thẩm định giá là đất ở không giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng được chính quyền địa phương xác nhận việc sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, sử dụng ổn định từ năm 1995, có diện tích là 300m2 . Giá chuyển nhượng đối với đất có đầy đủ giấy tờ hợp pháp ở vị trí tương tự là 3.000.000đ/m2 . Giá đất theo quy định của UBND địa phương là 2.000.000đ/m2 . Hạn mức đất ở trong trường hợp giao đất theo UBND địa phương quy định tối đa là 150m2 . • Theo quy định hiện hành, khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất tính theo quy định. Hãy định giá lô đất? Bài 3: Một lô đất cần thẩm định giá có diện tích 500m2 không có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, không thuộc diện lấn chiếm đất công, không có tranh chấp, hiện trạng đất đang sử dụng là đất ở, sử dụng ổn định sau năm 2005. Giá chuyển nhượng đối với đất ở có đủ giấy tờ JB.com.vn Định giá tài sản 2 Hệ thống câu hỏi và bài tập hợp pháp ở vị trí tương tự là 2.000.000đ/m2 . Giá đất theo quy định của UBND địa phương là 1.000.000đ/m2 . Hạn mức đất ở khu vực trong khu vực này là 150m2 . • Khi xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo Nhà nước quy định. Hãy định giá lô đất? Bài 4: Biệt thự A ở khu dân cư cần định giá, có diện tích 400m2 hợp pháp về quyền sử dụng đất. Được biết: - Biệt thự B trên cùng con đường với biệt thự A, cùng diện tích nhưng vị trí thuận lợi hơn và có thêm phần vườn ước tính trị giá 40 trđ, hợp pháp về quyền sử dụng đất vừa được bán với điều kiện như sau: trả làm 4 đợt mỗi đợt cách nhau 1 năm mỗi lần trả 274 trđ. Lãi suất tiền gửi ngân hàng trung bình là 8%/năm - Biệt thự C trên cùng con đường với biệt thự A, cùng diện tích nhưng vị trí kém thuận lợi hơn và nội thất kém hơn ước tính 20 trđ, không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, sử dụng ổn định trước năm 2000 vừa bán với giá 650 trđ. - Theo quy định hiện hành, giá đất nhà nước quy định tại khu vực này là 1trđ/m2. Hạn mức sử dụng đất theo quy hoạch là 200m2. Định giá biệt thự A? Bài 5: Cần định giá BĐS là một căn hộ có diện tích 60m2 nằm ở tầng 2 của một chung cư 7 tầng. Chung cư này được xây dựng và đưa vào sử dụng cách đây 2 năm. Qua thu thập thông tin trong vòng 1 tháng có 5 giao dịch thành công về các căn hộ chung cư có thể so sánh được với tài sản cần thẩm định giá như sau: • BĐS 1 nằm ở tầng trệt của chung cư này có diện tích 80m2 và trang trí nội thất tốt hơn BĐS cần định giá 20 triệu đồng, được bán với giá 676 triệu đồng. • BĐS 2 nằm ở lô chung cư cách đó 20m và cùng nằm trong cụm chung cư này, cũng là chung cư 7 tầng và được đưa vào sử dụng cách đây 2 năm, nhưng vị trí thuận lợi hơn, có diện tích 70m2 nằm ở tầng 2, trang trí nội thất tốt hơn BĐS cần thẩm định giá 20 triệu đồng, được bán với giá 376,3 triệu đồng. • BĐS 3 nằm ở tầng trệt cùng lô chung cư với BĐS 2, có diện tích 84m2 và trang trí nội thất tốt hơn BĐS cần thẩm định giá 10 trđ, được bán với giá 717,2 triệu đồng. • BĐS 4 nằm ở lô chung cư cách đó 100m, vị trí kém thuận lợi hơn, cũng là chung cư 7 tầng và đưa vào sử dụng cách đây 2 năm có diện tích 50m2 nằm ở tầng 3, trang trí nội thất tương tự BĐS cần định giá, được bán với giá 281triệu đồng. JB.com.vn Định giá tài sản 3 Hệ thống câu hỏi và bài tập • BĐS 5 nằm ở tầng trệt cùng BĐS 4, có diện tích 70m2 và trang trí nội thất tương tự BĐS 4, được bán với giá 560 triệu đồng. Định giá căn hộ trên? Bài 6: Một trung tâm
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “55 bài tập định giá (Đáp án ở trang cuối)” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 27페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
55 bài tập định giá (Đáp án ở trang cuối)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Định giá tài sản 1 Hệ thống câu hỏi và bài tập HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN PHẦN 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN Bài 1: Ước tính giá trị lô đất A và B với các dữ liệu sau đây: – Diện tích 2 lô đất đều bằng 375m2 . Lô đất A có chiều rộng mặt tiền giáp đường là 5m, chiều sâu 75m. Các chiều tương ứng của lô đất B là 25m và 15m – Giá chuyển nhượng thực tế đất ở mặt đường tại khu vực này đối với những lô đất có diện tích khoảng 75m2 (5m x 15m) là 1 trđ/m2 , không mặt đường là 0,6 trđ/m2 Bài 2: Lô đất cần thẩm định giá là đất ở không giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng được chính quyền địa phương xác nhận việc sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, sử dụng ổn định từ năm 1995, có diện tích là 300m2 . Giá chuyển nhượng đối với đất có đầy đủ giấy tờ hợp pháp ở vị trí tương tự là 3.000.000đ/m2 . Giá đất theo quy định của UBND địa phương là 2.000.000đ/m2 . Hạn mức đất ở trong trường hợp giao đất theo UBND địa phương quy định tối đa là 150m2 . • Theo quy định hiện hành, khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất tính theo quy định. Hãy định giá lô đất? Bài 3: Một lô đất cần thẩm định giá có diện tích 500m2 không có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, không thuộc diện lấn chiếm đất công, không có tranh chấp, hiện trạng đất đang sử dụng là đất ở, sử dụng ổn định sau năm 2005. Giá chuyển nhượng đối với đất ở có đủ giấy tờ JB.com.vn Định giá tài sản 2 Hệ thống câu hỏi và bài tập hợp pháp ở vị trí tương tự là 2.000.000đ/m2 . Giá đất theo quy định của UBND địa phương là 1.000.000đ/m2 . Hạn mức đất ở khu vực trong khu vực này là 150m2 . • Khi xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo Nhà nước quy định. Hãy định giá lô đất? Bài 4: Biệt thự A ở khu dân cư cần định giá, có diện tích 400m2 hợp pháp về quyền sử dụng đất. Được biết: - Biệt thự B trên cùng con đường với biệt thự A, cùng diện tích nhưng vị trí thuận lợi hơn và có thêm phần vườn ước tính trị giá 40 trđ, hợp pháp về quyền sử dụng đất vừa được bán với điều kiện như sau: trả làm 4 đợt mỗi đợt cách nhau 1 năm mỗi lần trả 274 trđ. Lãi suất tiền gửi ngân hàng trung bình là 8%/năm - Biệt thự C trên cùng con đường với biệt thự A, cùng diện tích nhưng vị trí kém thuận lợi hơn và nội thất kém hơn ước tính 20 trđ, không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, sử dụng ổn định trước năm 2000 vừa bán với giá 650 trđ. - Theo quy định hiện hành, giá đất nhà nước quy định tại khu vực này là 1trđ/m2. Hạn mức sử dụng đất theo quy hoạch là 200m2. Định giá biệt thự A? Bài 5: Cần định giá BĐS là một căn hộ có diện tích 60m2 nằm ở tầng 2 của một chung cư 7 tầng. Chung cư này được xây dựng và đưa vào sử dụng cách đây 2 năm. Qua thu thập thông tin trong vòng 1 tháng có 5 giao dịch thành công về các căn hộ chung cư có thể so sánh được với tài sản cần thẩm định giá như sau: • BĐS 1 nằm ở tầng trệt của chung cư này có diện tích 80m2 và trang trí nội thất tốt hơn BĐS cần định giá 20 triệu đồng, được bán với giá 676 triệu đồng. • BĐS 2 nằm ở lô chung cư cách đó 20m và cùng nằm trong cụm chung cư này, cũng là chung cư 7 tầng và được đưa vào sử dụng cách đây 2 năm, nhưng vị trí thuận lợi hơn, có diện tích 70m2 nằm ở tầng 2, trang trí nội thất tốt hơn BĐS cần thẩm định giá 20 triệu đồng, được bán với giá 376,3 triệu đồng. • BĐS 3 nằm ở tầng trệt cùng lô chung cư với BĐS 2, có diện tích 84m2 và trang trí nội thất tốt hơn BĐS cần thẩm định giá 10 trđ, được bán với giá 717,2 triệu đồng. • BĐS 4 nằm ở lô chung cư cách đó 100m, vị trí kém thuận lợi hơn, cũng là chung cư 7 tầng và đưa vào sử dụng cách đây 2 năm có diện tích 50m2 nằm ở tầng 3, trang trí nội thất tương tự BĐS cần định giá, được bán với giá 281triệu đồng. JB.com.vn Định giá tài sản 3 Hệ thống câu hỏi và bài tập • BĐS 5 nằm ở tầng trệt cùng BĐS 4, có diện tích 70m2 và trang trí nội thất tương tự BĐS 4, được bán với giá 560 triệu đồng. Định giá căn hộ trên? Bài 6: Một trung tâm
- 문서명
- 55 bài tập định giá (Đáp án ở trang cuối)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 27 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!