51 câu hỏi Đúng - Sai môn Lịch sử kinh tế (có đáp án)

THThiNganHang
다운로드 0회
13
0

자료 내용

1쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 1 Cải cách ruộng đất miền Bắc Việt Nam hoàn thành đã góp phần giải phóng sức sản xuất trong nông nghiệp và cải thiện đời sống nông dân (Đúng) Thắng lợi của cải cách ruộng đất đã có ý nghĩa to lớn về cả kinh tế và chính trị. Về kinh tế ta đã xoá bỏ được quan hệ sản xuất phong kiến thực hiện "người cày có ruộng" xoá bỏ về căn bản chế độ người bóc lột người ở nông thôn, giải phóng sức lao động trong nông nghiệp, cải thiện đời sống của nông dân. 2 Cải cách ruộng đất miền Bắc Việt Nam thời kỳ 1955-1957 nhằm xoá bỏ hoàn toàn kinh tế địa chủ phong kiến xác lập quan hệ sản xuất XHCN ở nước ta (Đúng) Sau cải cách ruộng đất ở miền Bắc đã xoá bỏ hoàn toàn kinh tế địa chủ phong kiến, thực hiện "người cày có ruộng", nông dân làm chủ ruộng đất của mình. Cuộc cách mạng phản phong đã hoàn thành kết thúc cuộc cách mạng dân téc dân chủ nhân dân ở miền Bắc, uy thế chính trị của địa chủ đã bị đánh đổ. Khối công nông liên minh được củng cố. 3 Cải tạo XHCN đối với nông nghiệp miền Bắc giai đoạn 1958-1960 có đặc điểm là hợp tác hoá tiến hành song song với cơ giới hoá và thuỷ lợi hoá (Sai) Trong công cuộc cải tạo XHCN ở miền Bắc chúng ta dùng con đường hợp tác hoá nông nghiệp kết hợp cải tạo quan hệ sản xuất với cải tiến kỹ thuật và giáo dục tư tưởng. Hợp tác hoá kết hợp cơ giới hoá tiến hành trước thuỷ lợi hoá. 4 Cải tạo XHCN ở miền Bắc đã có những biểu hiện chủ quan nóng vội (Đúng) Trong công cuộc cải tạo XHCN ở miền Bắc đã có những biểu hiện chủ quan nóng vọi muốn xoá bỏ ngay các thành phần kinh tế phi XHCN nhanh chóng biến kinh tế Tư bản tư nhân thành quốc doanh một số nơi gần như cưỡng bức nông dân đi vào hợp tác xã khi mà họ chưa có thời gian để suy nghĩ trên mảnh đất vừa được chia. 5 Cải tạo XHCN ở miền Bắc Việt Nam được coi là cơ bản hoàn thành vào năm 1960 (Đúng) Đến cuối năm 1960, công cuộc cải tạo XHCN ở miền Bắc đã acưn bản được hoàn thành 85,5% số hộ nông dân đã vào hợp tác xã nông nghiệp theo hình thức thấp và qui mô nhỏ (33,0 ha ruộng đất và 68 hộ một HTX) gần 100% số hộ Tư sản thuộc diện cải tạo đã được cải tạo, 87,9% số thợ thủ công đi vào con đường làm ăn tập thể, 45,6% số tiểu thương vào hợp tác xã 6 Chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ đã làm cho miền Bắc phait thay đổi www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

2쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang chủ trương xây dựng kinh tế cho phù hợp với chiến tranh (Đúng) Tháng 2-1965 Đế quốc Mỹ mở rộng cuộc chiến tranh leo thang phá hoại miền Bắc. Trước tình hình đó đảng và Nhà nước đã có chủ trương chuyển hướng kinh tế sang thời chiến với nội dung: - Ra sức phát triển kinh tế địa phương bao gồm nông nghiệp và công nghiệp địa phương - Tích cực chi viện cho tiền tuyến, thực hiện khẩu hiệu "Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược" đồng thời cố gắng bảo đảm những nhu cầu cơ bản của đời sống nhân dân. - Tranh thủ tới mức độ cao nhất sự viện trợ quốc tế, chủ yếu là của các nước XHCN. - Tăng cường tiềm lực kinh tế, tích cực đào tạo cán bộ và công nhân 7 Chính sách liên hợp thuế quan tạo điều kiện cho Tư bản Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam (Đúng) Pháp thực hiện chính sách liên hiệp thuế quan qui định hàng của Pháp nhập vào Việt Nam được miễn thuế còn hàng nước ngoài nhập vào bị đánh thuế cao. Từ đó Pháp tạo ra hàng rào thuế quan, ngăn chặn hàng nước ngoài vào Việt Nam từ đó tạo điều kiện cho Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam (hàng Pháp chiếm 62% tổng số hàng hoá ở Việt Nam) 8 Chính sách liên hợp tiền tệ làm cho nền kinh tế Việt Nam trở thành khăng khít trong sợi dây chuyền của kinh tế TBCN Pháp (Đúng) Vì Thực dân Pháp thiết lập Ngân hàng Đông Dương và tiến hành phát hành tiền để chiếm lĩnh thị trường Đông Dương. Đồng tiền Đông Dương đầu tiên là một thứ tiền đúc hoàn toàn, dần dần tiến lên chế độ bạc giấy theo bản vị bạc. Đến năm 1936, đồng Đông Dương đã lấy đồng Frăng làm bản vị. Vận mệnh đồng Đông Dương đã gắn liền với đồng Frăng và nền kinh tế Pháp. Điều đó chứng tỏ đồng Đông Dương là đồng tiền mang tính chất phụ thuộc bấp bênh. 9 Chủ trương công nghiệp hoá XHCN ở miền Bắc Việt Nam do Đại hội Đảng đề ra là tập trung phát triển công nghiệp nặng nhằm biến nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước có công nghiệp hiện đại (Đúng) Chủ trương công nghiệp hoá XHCN ở miền Bắc nước ta đã được Đại hội Đảng lần thứ III đề ra như: " Xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại, kết hợp công nghiệp với nông nghiệp, lấy công nghiệp nặng làm nền tảng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ nhằm biến nước ta từ một nước nông www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

3쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp hiện đại". 10 Có nhiều hình thức chiếm dụng khác nhau nhưng nhìn chung dưới thời phong kiến dân tộc Việt Nam có hai loại sở hữu ruộng đất (Đúng) Các triều đại phong kiến đều thực hiện chính sách "Dĩ nông vi bản". Chính sách này xuất phát từ đặc trưng bóc lột của chế độ phong kiến là bóc lột bằng địa tô. Nhà nước muốn thông qua quyền sở hữu ruộng đất tối cao để thực hiện nô dịch và bóc lột nông dân. Tình hình ruộng đất Việt Nam thời kỳ phong kiến luôn trong trạng thái biến động nhưng nhìn chung ruộng đất tồn tại dưới hai hình thức chủ yếu là ruộng đất thuộc sở hữu nhà nước và tư nhân. 11 Công nghiệp Việt Nam dưới thời Pháp thị trường nhỏ bé và què quặt (Đúng) Vì Thực dân Pháp muốn biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng công nghiệp Õ thừa của Pháp nên chúng đã ra sức kìm hãm sự phát triển của công nghiệp nước ta. Do sự kìm hãm đó, công nghiệp Việt Nam rất nhỏ bé không phát triển. Ngay trong thời kỳ hoàng kim của Tư bản Pháp ở Việt Nam thì công nghiệp cũng chỉ chiếm tỷ trọng 10% trong tổng giá trị sản lượng công nghiệp. Ngoài ngành khai thác mỏ, các ngành công nghiệp nặng khác hầu như không có như công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất 12 Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (12/ 1986) là một mốc lịch sử quan trọng trên con đường đổi mới ở Việt Nam (Đúng) Đại hội VI được đánh dấu như một mốc lịch sử đánh dấu sự chuyển hướng có ý nghĩa quyết định đối voứi sự hình thành mô hình kinh tế vĩ mô phù hợp với điều kiện của Việt Nam và qui luật khách quan. Trong đó có sự đổi mới về các quan điểm kinh tế, về cải tạo XHCN, công nghiệp hoá, cơ chế quản lý kinh tế, về kinh tế đối ngoại. 13 Đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao một bước đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân được coi là nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch 3 năm 1958-1960 (Sai) Nhiệm vụ của kế hoạch 3 năm là: - Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp làm khâu chính đồng thời chú trọng sản xuất công nghiệp. - Ra sức cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp Tư bản tư doanh theo CNXH, khâu chính là đẩy mạnh hợp tác hoá nông nghiệp, đồng thời tích cực phát triển và củng cố thành phần kinh tế quốc doanh. - Trên cơ sở phát triển sản xuất, nâng cao thêm một bước đời sống vật www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!