25 bài dịch tiếng Anh ngân hàng + 02 bài dịch PV vietinbank
- 페이지 수
- 52
- 형식
- 크기
- 10.3 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Ngân hàng Vietinbank
- 조회수
- 37,033
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 156
미리보기 생성 중...
- 문서명
- 25 bài dịch tiếng Anh ngân hàng + 02 bài dịch PV vietinbank
- 학교 / 강의
- Ngân hàng Vietinbank
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 52 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N 25 BÀI DỊCH TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG (Anh – Việt) Người dịch: Mr.Nguyễn Lê Giang – FB: @legiang127 1. Bank and Banking (Ngân hàng và Hoạt động ngân hàng) 2. A Cheque (Một tờ Séc) 3. Cash cards (Thẻ rút tiền mặt) 4. A Bank a/c (Một tài khoản ngân hàng) 5. EFTPOS – Debit card (EFTPOS – Thẻ ghi Nợ) 6. Credit cards (Thẻ tín dụng) 7. Bank loans (Các khoản cho vay của ngân hàng) 8. Evaluating a loan request (Xác định nhu cầu vay vốn) 9. CHEQUE (SÉC) 10. MONEY (TIỀN TỆ) 11. CLEARING (THANH TOÁN BÙ TRỪ) 12. INTERNATIONAL PAYMENT (THANH TOÁN QUỐC TẾ) 13. Bill of Exchange (Hối phiếu) 14. Investment and finance (Hoạt động đầu tư và tài trợ) 15. Advising a business (Tư vấn cho một công ty) 16. Trader debt (Khoản nợ thương mại) 17. Documentary Letter of Credit (D/C) (Thư tín dụng kèm chứng từ) 18. Letter of credit (Thư tín dụng) 19. BANK & BANKING (Ngân hàng và hoạt động ngân hàng) (Version 2) 20. Overdraft (Thấu chi) 21. LENDING (Hoạt động cho vay) 22. BANK DRAFTS (HỐI PHIẾU NGÂN HÀNG) 23. COST ACCOUNTING (HẠCH TOÁN CHI PHÍ) 24. TYPES AND USES OF WORKING CAPITAL (CÁC LOẠI VÀ TÁC DỤNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG) 25. FINANCIAL ANALYSIS (Phân tích tài chính) 26. Dịch 02 đoạn văn chuyên ngành (Có thể có khi PV Vietinbank) COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Bài dịch chuyên ngành số 1 Bank and Banking Ngân hàng và hoạt động ngân hàng A bank is simply a business. Like other businesses, bank try to make profits. They do this by providing services and charging for those services. Một ngân hàng đơn giản là một doanh nghiệp. Giống như các doanh nghiệp khác, ngân hàng luôn cố tạo ra lợi nhuận. Họ cung cấp các dịch vụ và thu phí từ các dịch vụ đó. Banks use the money that people deposit with them to lend to other people who want to borrow money. They can do this because they can reasonably be sure that not all the depositors will want to use their money at the same time. If many depositors decide to take out their money, the bank may find out that it does not have enough cash to pay them all. If other depositors hear of this money may probably all rush to the bank to claim back their money – The bank might then have to close down. The bank would have lost the trust, which is the most important factor in its existence. Các ngân hàng sử dụng tiền từ những người gửi tiền để cho người khác vay nhưng người muốn vay. Họ có thể làm được điều này bởi vì họ có lý do tương đối chắc chắn rằng tất cả những người gửi tiền sẽ không cùng một lúc cần sử dụng số tiền của họ đã gửi tại ngân hàng. Nếu nhiều người gửi tiền cùng quyết định đến rút tiền tại ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ không có đủ tiền mặt để trả cho tất cả họ. Nếu một người gửi tiền khác biết được điều này và đổ sô đến ngân hàng để đòi lại tiền của mình – Ngân hàng có thể sẽ phải đóng cửa. Ngân hàng sẽ mất đi uy tín, đây là yếu tố quan trọng nhất để một ngân hàng tốn tại. To make full use of its deposits a bank a wide range of lending services and other banking functions. The banks make money by lending money, especially to company customers who need large sums. These company customers expect many other services and issuing guarantees. Many of Để tận dụng tối đa các khoản tiền gửi, một ngân hàng sử dụng rộng rãi các dịch vụ cho vay và các chức năng khác của ngân hàng. Các ngân hàng tạo ra tiền bằng việc cho vay tiền, đặc biệt các khách hàng là công ty luôn là những người cần một lượng vốn lớn. Các khách hàng là công ty mong COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N these services do not involve lending money so the banks charge fixed amounts for each service. We call this kind of income “Fee income”. muốn nhiều dịch vụ khác nhau và phát hành việc bảo đảm. Nhiều dịch vụ không bao gồm việc cho vay tiền nhưng ngân hangd sẽ thu một khoản phí cố định trên từng dịch vụ đó. Chúng ta gọi loại thu nhập n
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“25 bài dịch tiếng Anh ngân hàng + 02 bài dịch PV vietinbank” 문서의 가격은 80,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 52페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
25 bài dịch tiếng Anh ngân hàng + 02 bài dịch PV vietinbank
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N 25 BÀI DỊCH TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG (Anh – Việt) Người dịch: Mr.Nguyễn Lê Giang – FB: @legiang127 1. Bank and Banking (Ngân hàng và Hoạt động ngân hàng) 2. A Cheque (Một tờ Séc) 3. Cash cards (Thẻ rút tiền mặt) 4. A Bank a/c (Một tài khoản ngân hàng) 5. EFTPOS – Debit card (EFTPOS – Thẻ ghi Nợ) 6. Credit cards (Thẻ tín dụng) 7. Bank loans (Các khoản cho vay của ngân hàng) 8. Evaluating a loan request (Xác định nhu cầu vay vốn) 9. CHEQUE (SÉC) 10. MONEY (TIỀN TỆ) 11. CLEARING (THANH TOÁN BÙ TRỪ) 12. INTERNATIONAL PAYMENT (THANH TOÁN QUỐC TẾ) 13. Bill of Exchange (Hối phiếu) 14. Investment and finance (Hoạt động đầu tư và tài trợ) 15. Advising a business (Tư vấn cho một công ty) 16. Trader debt (Khoản nợ thương mại) 17. Documentary Letter of Credit (D/C) (Thư tín dụng kèm chứng từ) 18. Letter of credit (Thư tín dụng) 19. BANK & BANKING (Ngân hàng và hoạt động ngân hàng) (Version 2) 20. Overdraft (Thấu chi) 21. LENDING (Hoạt động cho vay) 22. BANK DRAFTS (HỐI PHIẾU NGÂN HÀNG) 23. COST ACCOUNTING (HẠCH TOÁN CHI PHÍ) 24. TYPES AND USES OF WORKING CAPITAL (CÁC LOẠI VÀ TÁC DỤNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG) 25. FINANCIAL ANALYSIS (Phân tích tài chính) 26. Dịch 02 đoạn văn chuyên ngành (Có thể có khi PV Vietinbank) COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Bài dịch chuyên ngành số 1 Bank and Banking Ngân hàng và hoạt động ngân hàng A bank is simply a business. Like other businesses, bank try to make profits. They do this by providing services and charging for those services. Một ngân hàng đơn giản là một doanh nghiệp. Giống như các doanh nghiệp khác, ngân hàng luôn cố tạo ra lợi nhuận. Họ cung cấp các dịch vụ và thu phí từ các dịch vụ đó. Banks use the money that people deposit with them to lend to other people who want to borrow money. They can do this because they can reasonably be sure that not all the depositors will want to use their money at the same time. If many depositors decide to take out their money, the bank may find out that it does not have enough cash to pay them all. If other depositors hear of this money may probably all rush to the bank to claim back their money – The bank might then have to close down. The bank would have lost the trust, which is the most important factor in its existence. Các ngân hàng sử dụng tiền từ những người gửi tiền để cho người khác vay nhưng người muốn vay. Họ có thể làm được điều này bởi vì họ có lý do tương đối chắc chắn rằng tất cả những người gửi tiền sẽ không cùng một lúc cần sử dụng số tiền của họ đã gửi tại ngân hàng. Nếu nhiều người gửi tiền cùng quyết định đến rút tiền tại ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ không có đủ tiền mặt để trả cho tất cả họ. Nếu một người gửi tiền khác biết được điều này và đổ sô đến ngân hàng để đòi lại tiền của mình – Ngân hàng có thể sẽ phải đóng cửa. Ngân hàng sẽ mất đi uy tín, đây là yếu tố quan trọng nhất để một ngân hàng tốn tại. To make full use of its deposits a bank a wide range of lending services and other banking functions. The banks make money by lending money, especially to company customers who need large sums. These company customers expect many other services and issuing guarantees. Many of Để tận dụng tối đa các khoản tiền gửi, một ngân hàng sử dụng rộng rãi các dịch vụ cho vay và các chức năng khác của ngân hàng. Các ngân hàng tạo ra tiền bằng việc cho vay tiền, đặc biệt các khách hàng là công ty luôn là những người cần một lượng vốn lớn. Các khách hàng là công ty mong COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N these services do not involve lending money so the banks charge fixed amounts for each service. We call this kind of income “Fee income”. muốn nhiều dịch vụ khác nhau và phát hành việc bảo đảm. Nhiều dịch vụ không bao gồm việc cho vay tiền nhưng ngân hangd sẽ thu một khoản phí cố định trên từng dịch vụ đó. Chúng ta gọi loại thu nhập n
- 문서명
- 25 bài dịch tiếng Anh ngân hàng + 02 bài dịch PV vietinbank
- 학교 / 강의
- Ngân hàng Vietinbank
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 52 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Đáp án Đề thi QHKH, Giao dịch viên, Kế toán vào LienVietPostBank (LVPB) 2012
Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức của Vietcombank 2017 (VCB)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!