20 bài tập định khoản Kế toán ngân hàng (Có lời giải)
- 페이지 수
- 22
- 형식
- 크기
- 933 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 14,874
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 20
미리보기 생성 중...
- 문서명
- 20 bài tập định khoản Kế toán ngân hàng (Có lời giải)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 22 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 20 BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Bài 1: Ngày 17/7/2007, khách hàng N đến gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng, với số tiền 150 triệu đồng, trả lãi đầu kỳ. Lãi suất 0.68% trên 1 tháng. Xử lý kế toán trong những trường hợp sau: a) Ngày 17/10/2007, khách hàng mang sổ tiết kiệm đến để tất toán. b) Ngày 20/9/2007, khách hàng đến rút trước hạn, ngân hàng chỉ trả lãi với lãi suất là 0.2%/tháng. Giải - Số tiền khách hàng thực tế gửi vào ngân hàng là: 150 / (1+ 3 * 0.68%) = 147.001176 triệu đồng - Như vậy, số tiền lãi mà khách hàng đã được nhận trước là: 150 - 147.0012 = 2.9988 triệu đồng Nợ 1011 : 147.001176 triệu đồng Nợ 388 : 2.9988 triệu đồng Có 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng - Hàng tháng, phân bổ lãi vào chi phí: Nợ 801 : 0.9996 triệu đồng Có 388 : 0.9996 triệu đồng a) Trường hợp khách hàng đến rút tiền đúng kỳ hạn: Nợ 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng Có 1011 :150 triệu đồng b) Trường hợp khách hàng rút trước hạn: Khi đó ngân hàng sẽ tính lãi không kỳ hạn trên số tiền thực tế gửi vào. (từ 17/7/2007 đến 20/9/2007: 65 ngày) - Số tiền lãi là: 147.0012 * 0.2% * 65 / 30 = 0.637 triệu đồng - Số tiền khách hàng nhận được vào ngày 20/9/2007 là: 150 + 0.637 - 2.9988 = 147.6382 triệu đồng Ở đây, ta thấy xảy ra hai trường hợp: 1) Nếu tại thời điểm này, Ngân hàng đã phân bổ lãi vào chi phí cả 3 tháng, như vậy, ta hạch toán ngược lại để làm giảm chi phí. Nợ 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng Có 1011 :147.6382 triệu đồng Có 801 :2.3618 triệu đồng (2.9988-0.637) 2) Nếu ngân hàng mới chỉ phân bổ lãi vào chi phí trong 2 tháng đầu. Lúc này, tài khoản 801 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 đang có số dư nợ là 0.9996 * 2 =1.9992 triệu đồng, và tài khoản 388 có số dư nợ là 0.9996 triệu đồng. Ta hạch toán như sau: Nợ 4232.3 tháng.N : 150 triệu đồng Có 1011 : 147.6382 triệu đồng Có 801 : 1.3622 triệu đồng (1.9992-0.637) Có 388 : 0.9996 triệu đồng Bài 2: KH M vay 2000 lượng vàng trong 3 tháng. GV tại thời điểm hiện tại là 12,5 trđ/lượng. Trả lãi từ TKTGTT vào cuối kỳ. LS: 0,5%/tháng. GV vào CK là 11 trđ/ lượng. NH tính lãi dự thu với mức giá 13trđ/ lượng. Giải Khi cho khách hàng vay: Nợ 2141.M : 25 000 triệu đồng Có 1051 : 25 000 triệu đồng Ngân hàng dự thu lãi từng tháng: - Tháng thứ I: Nợ 3942 : 130 triệu đồng Có 702 : 130 triệu đồng - Tháng thứ II: Nợ 3942 : 130 triệu đồng Có 702 : 130 triệu đồng - Tháng thứ III: Nợ 3942 : 130 triệu đồng Có 702 : 130 triệu đồng Tổng lãi dự thu: 130 tr x 3th = 390 triệu đồng. Lãi thực thu: 2000 x 11tr x 0,5% x 3 = 330triệu đồng. KH trả nợ gốc: Nợ 1051 : 22 000 triệu đồng (2000 x 11) Nợ 632 : 3 000 triệu đồng (2000 x 1,5) Có 2141.M : 25 000 triệu đồng KH trả lãi: - Nợ 4211 : 330 triệu đồng Có 3942 : 330 triệu đồng - Nợ 702 : 60 triệu đồng Có 3942 : 60 triệu đồng Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Bài 3: Tại 1 NH X, doanh nghiệp A có hạn mức tín dụng trong quý 3/2007 là 500 trđ. Trong quý 3/2007 có các nghiệp vụ: 7/7/07: DN A đến rút tiền vay 150trđ dư nợ: 150trđ HMTD còn: 350trđ. 25/7/07: DN A đến rút tiếp 150trđ dư nợ: 300trđ HMTD còn: 200trđ. 31/7/07: DN A trích toài khoản tiền gửi của mình tại NH X để trả lãi 15/8/07: DN A đến rút tiếp 200trđ dư nợ: 500trđ HMTD còn: 0đ. 31/8/07: do làm ăn có lãi nên DN A đem tiền mặt lại NH X để trả hết lãi trong tháng 8 và trả luôn nợ gốc. (Vì đây là hình thức cho vay theo HMTD nên NH X quy định DN A phải trả lãi hàng tháng). Cho biết lãi suất 1.5%/tháng. Giải Ta có thể hạch toán các nghiệp vụ trên tại NH X như sau: Ngày 7/7: Nợ 2111.DN A : 150 triệu đồng Có 1011 : 150 triệu đồng Ngày 25/7: Nợ 2111.DN A : 150 triệu đồng Có 1011 : 150 triệu đồng Ngày 31/7: Lãi phải trả = (150*18 + 300*6) * 1.5%= 2.25 triệu đồng 30 Nợ 4211.DN A : 2.25 triệu đồng Có 702.DN A : 2.25 triệu đồng Ngày 15/8: Nợ 2111.DN A : 200 triệu đồng Có 1011 : 200 triệu đồng Ngày 31/8: Lãi phải trả là: (300*15 + 500*16)/30 * 1.
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“20 bài tập định khoản Kế toán ngân hàng (Có lời giải)” 문서의 가격은 5,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 22페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
20 bài tập định khoản Kế toán ngân hàng (Có lời giải)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 20 BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Bài 1: Ngày 17/7/2007, khách hàng N đến gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng, với số tiền 150 triệu đồng, trả lãi đầu kỳ. Lãi suất 0.68% trên 1 tháng. Xử lý kế toán trong những trường hợp sau: a) Ngày 17/10/2007, khách hàng mang sổ tiết kiệm đến để tất toán. b) Ngày 20/9/2007, khách hàng đến rút trước hạn, ngân hàng chỉ trả lãi với lãi suất là 0.2%/tháng. Giải - Số tiền khách hàng thực tế gửi vào ngân hàng là: 150 / (1+ 3 * 0.68%) = 147.001176 triệu đồng - Như vậy, số tiền lãi mà khách hàng đã được nhận trước là: 150 - 147.0012 = 2.9988 triệu đồng Nợ 1011 : 147.001176 triệu đồng Nợ 388 : 2.9988 triệu đồng Có 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng - Hàng tháng, phân bổ lãi vào chi phí: Nợ 801 : 0.9996 triệu đồng Có 388 : 0.9996 triệu đồng a) Trường hợp khách hàng đến rút tiền đúng kỳ hạn: Nợ 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng Có 1011 :150 triệu đồng b) Trường hợp khách hàng rút trước hạn: Khi đó ngân hàng sẽ tính lãi không kỳ hạn trên số tiền thực tế gửi vào. (từ 17/7/2007 đến 20/9/2007: 65 ngày) - Số tiền lãi là: 147.0012 * 0.2% * 65 / 30 = 0.637 triệu đồng - Số tiền khách hàng nhận được vào ngày 20/9/2007 là: 150 + 0.637 - 2.9988 = 147.6382 triệu đồng Ở đây, ta thấy xảy ra hai trường hợp: 1) Nếu tại thời điểm này, Ngân hàng đã phân bổ lãi vào chi phí cả 3 tháng, như vậy, ta hạch toán ngược lại để làm giảm chi phí. Nợ 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng Có 1011 :147.6382 triệu đồng Có 801 :2.3618 triệu đồng (2.9988-0.637) 2) Nếu ngân hàng mới chỉ phân bổ lãi vào chi phí trong 2 tháng đầu. Lúc này, tài khoản 801 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 đang có số dư nợ là 0.9996 * 2 =1.9992 triệu đồng, và tài khoản 388 có số dư nợ là 0.9996 triệu đồng. Ta hạch toán như sau: Nợ 4232.3 tháng.N : 150 triệu đồng Có 1011 : 147.6382 triệu đồng Có 801 : 1.3622 triệu đồng (1.9992-0.637) Có 388 : 0.9996 triệu đồng Bài 2: KH M vay 2000 lượng vàng trong 3 tháng. GV tại thời điểm hiện tại là 12,5 trđ/lượng. Trả lãi từ TKTGTT vào cuối kỳ. LS: 0,5%/tháng. GV vào CK là 11 trđ/ lượng. NH tính lãi dự thu với mức giá 13trđ/ lượng. Giải Khi cho khách hàng vay: Nợ 2141.M : 25 000 triệu đồng Có 1051 : 25 000 triệu đồng Ngân hàng dự thu lãi từng tháng: - Tháng thứ I: Nợ 3942 : 130 triệu đồng Có 702 : 130 triệu đồng - Tháng thứ II: Nợ 3942 : 130 triệu đồng Có 702 : 130 triệu đồng - Tháng thứ III: Nợ 3942 : 130 triệu đồng Có 702 : 130 triệu đồng Tổng lãi dự thu: 130 tr x 3th = 390 triệu đồng. Lãi thực thu: 2000 x 11tr x 0,5% x 3 = 330triệu đồng. KH trả nợ gốc: Nợ 1051 : 22 000 triệu đồng (2000 x 11) Nợ 632 : 3 000 triệu đồng (2000 x 1,5) Có 2141.M : 25 000 triệu đồng KH trả lãi: - Nợ 4211 : 330 triệu đồng Có 3942 : 330 triệu đồng - Nợ 702 : 60 triệu đồng Có 3942 : 60 triệu đồng Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Bài 3: Tại 1 NH X, doanh nghiệp A có hạn mức tín dụng trong quý 3/2007 là 500 trđ. Trong quý 3/2007 có các nghiệp vụ: 7/7/07: DN A đến rút tiền vay 150trđ dư nợ: 150trđ HMTD còn: 350trđ. 25/7/07: DN A đến rút tiếp 150trđ dư nợ: 300trđ HMTD còn: 200trđ. 31/7/07: DN A trích toài khoản tiền gửi của mình tại NH X để trả lãi 15/8/07: DN A đến rút tiếp 200trđ dư nợ: 500trđ HMTD còn: 0đ. 31/8/07: do làm ăn có lãi nên DN A đem tiền mặt lại NH X để trả hết lãi trong tháng 8 và trả luôn nợ gốc. (Vì đây là hình thức cho vay theo HMTD nên NH X quy định DN A phải trả lãi hàng tháng). Cho biết lãi suất 1.5%/tháng. Giải Ta có thể hạch toán các nghiệp vụ trên tại NH X như sau: Ngày 7/7: Nợ 2111.DN A : 150 triệu đồng Có 1011 : 150 triệu đồng Ngày 25/7: Nợ 2111.DN A : 150 triệu đồng Có 1011 : 150 triệu đồng Ngày 31/7: Lãi phải trả = (150*18 + 300*6) * 1.5%= 2.25 triệu đồng 30 Nợ 4211.DN A : 2.25 triệu đồng Có 702.DN A : 2.25 triệu đồng Ngày 15/8: Nợ 2111.DN A : 200 triệu đồng Có 1011 : 200 triệu đồng Ngày 31/8: Lãi phải trả là: (300*15 + 500*16)/30 * 1.
- 문서명
- 20 bài tập định khoản Kế toán ngân hàng (Có lời giải)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 22 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!