18 câu hỏi và đáp án môn Kinh tế Thương mại
- 페이지 수
- 39
- 형식
- 크기
- 1.5 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 5,970
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 10
미리보기 생성 중...
- 문서명
- 18 câu hỏi và đáp án môn Kinh tế Thương mại
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 39 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Câu 1 : Cơ sở hình thành, khái niệm, đặc trưng cơ bản, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và vai trò của Thương mại trong nền kinh tế thị trường. a .Cơ sở hình thành của Thương Mại: Các ngành ra đời và phát triển trong nền kin tế quốc dân là do sự phân công lao động xã hội. Chuyên môn hóa sản xuất đã làm tăng thêm lực lượng sản xuất xã hội và là một trong những động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế và tiến bộ khoa học kĩ thuật. Chính yếu tố chuyên môn hóa sản xuất đã đặt ra sự cần thiết phải trao đổi trong xã hội các sản phẩm giữa người sản xuất với người tiêu dung. Mối quan hệ tra đổi hàng tiền đó chính là lưu thông hàng hóa. Sản xuất và lưu thông hàng hóa là phạm trù lịch sử, lưu thông hàng hóa sinh ra ngay từ thời kì chiếm hữu nô lệ thay cho chế độc ộng sản nguyên thủy. Trong thời kì này, trong xã hội đã có sự phân công giữa chăn nuôi và trồng trọt và những người chủ nô khác nhau chiếm hữu những thặng dư của những người nô lệ làm ra khi đã bắt đầu có sản phẩm thừa. Sự trao đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, dần dần nó phát triển đi đôi với sản xuất hàng hóa. Khi trao đổi hàng hóa phát triển đến trình độ nhất định đã xuất hiện tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông thì tra đổi hàng hóa được gọi là lưu thông hàng hóa. Quá trình lưu thông hàng hóa tất yếu đòi hỏi một sự hao phí lao động nhất định trong quan hệ trao đổi hàng hóa trực tiếp giữa người sản xuất với người tiêu dung và cả trong hoạt động mua bán giữa họ với nhau. Lao động đó cần thiết và ích lợi cho xã hội. Cũng giống như lao động ở những lĩnh vực khác lao động trong lưu thông hàng hóa đòi hỏi được chuyên môn hóa cao. Nếu như mọi chức năng lưu thông do chính người sản xuất và người tiêu dùng sản phẩm thực hiện thì việc chuyên môn hóa lao động xã hội sẽ rất hạn chế. Việc phân công lao động xã hội không cụ thể, chi tiết ngay từ đầu giữa các đơn vị sản xuất dẫn tới hậu quả năng suất lao động sẽ rất thấp, hiệu quả không cao, Sự xuất hiện mối quan hệ tổng hợp đó trong các doanh nghiệp, các hộ tiêu dùng dẫn tới sự ra đời của các ngành lưu thông hàng hóa- các ngành thương mại- dịch vụ. Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và tiến bộ khoa học kĩ thuật, các ngành thương mại- dịch vụ phát triển hết sức đa dạng. b. Khái niệm Thương Mại: Theo nghĩa rộng, Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường. Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là hoạt động kinh tế nhằm mực tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường. Theo luật thương mại 2005, hoạt động thương mại là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Theo quy định của Tổ chức thương mại thế giới thì thương mại bao gồm: Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ. Theo nghĩa hẹp, Thương mại là quá trình mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa. Nếu hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ có 1 bên là người nước ngoài thì gọi là thương mại quốc tế. Với cách tiếp cận này thì các hành vi thương mại bao gồm: mua bán hàng hóa, đại lí mua bán hàng hóa, gia công thương mại, đánh dấu hàng hóa, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ giám định hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội trợ triển lãm thương mại, dịch vụ phát triển kinh doanh. c. Đặc trưng cơ bản của Thương mại: + Thương mại hàng hóa dịch vụ phát triển dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiều thành phần. Xuất phát từ nền kinh tế nhiều thành phần của nước ta cho thấy sự hiện diện của nhiều thành phần kinh tế tham gia thực hiện các hoạt động kinh tế, đó là các thành phần : kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể và tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Nền kinh tế nhiều thành phần là nguồn lực tổng hợp to lớn
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“18 câu hỏi và đáp án môn Kinh tế Thương mại” 문서의 가격은 12,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 39페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
18 câu hỏi và đáp án môn Kinh tế Thương mại
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Câu 1 : Cơ sở hình thành, khái niệm, đặc trưng cơ bản, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và vai trò của Thương mại trong nền kinh tế thị trường. a .Cơ sở hình thành của Thương Mại: Các ngành ra đời và phát triển trong nền kin tế quốc dân là do sự phân công lao động xã hội. Chuyên môn hóa sản xuất đã làm tăng thêm lực lượng sản xuất xã hội và là một trong những động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế và tiến bộ khoa học kĩ thuật. Chính yếu tố chuyên môn hóa sản xuất đã đặt ra sự cần thiết phải trao đổi trong xã hội các sản phẩm giữa người sản xuất với người tiêu dung. Mối quan hệ tra đổi hàng tiền đó chính là lưu thông hàng hóa. Sản xuất và lưu thông hàng hóa là phạm trù lịch sử, lưu thông hàng hóa sinh ra ngay từ thời kì chiếm hữu nô lệ thay cho chế độc ộng sản nguyên thủy. Trong thời kì này, trong xã hội đã có sự phân công giữa chăn nuôi và trồng trọt và những người chủ nô khác nhau chiếm hữu những thặng dư của những người nô lệ làm ra khi đã bắt đầu có sản phẩm thừa. Sự trao đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, dần dần nó phát triển đi đôi với sản xuất hàng hóa. Khi trao đổi hàng hóa phát triển đến trình độ nhất định đã xuất hiện tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông thì tra đổi hàng hóa được gọi là lưu thông hàng hóa. Quá trình lưu thông hàng hóa tất yếu đòi hỏi một sự hao phí lao động nhất định trong quan hệ trao đổi hàng hóa trực tiếp giữa người sản xuất với người tiêu dung và cả trong hoạt động mua bán giữa họ với nhau. Lao động đó cần thiết và ích lợi cho xã hội. Cũng giống như lao động ở những lĩnh vực khác lao động trong lưu thông hàng hóa đòi hỏi được chuyên môn hóa cao. Nếu như mọi chức năng lưu thông do chính người sản xuất và người tiêu dùng sản phẩm thực hiện thì việc chuyên môn hóa lao động xã hội sẽ rất hạn chế. Việc phân công lao động xã hội không cụ thể, chi tiết ngay từ đầu giữa các đơn vị sản xuất dẫn tới hậu quả năng suất lao động sẽ rất thấp, hiệu quả không cao, Sự xuất hiện mối quan hệ tổng hợp đó trong các doanh nghiệp, các hộ tiêu dùng dẫn tới sự ra đời của các ngành lưu thông hàng hóa- các ngành thương mại- dịch vụ. Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và tiến bộ khoa học kĩ thuật, các ngành thương mại- dịch vụ phát triển hết sức đa dạng. b. Khái niệm Thương Mại: Theo nghĩa rộng, Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường. Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là hoạt động kinh tế nhằm mực tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường. Theo luật thương mại 2005, hoạt động thương mại là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Theo quy định của Tổ chức thương mại thế giới thì thương mại bao gồm: Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ. Theo nghĩa hẹp, Thương mại là quá trình mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa. Nếu hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ có 1 bên là người nước ngoài thì gọi là thương mại quốc tế. Với cách tiếp cận này thì các hành vi thương mại bao gồm: mua bán hàng hóa, đại lí mua bán hàng hóa, gia công thương mại, đánh dấu hàng hóa, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ giám định hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội trợ triển lãm thương mại, dịch vụ phát triển kinh doanh. c. Đặc trưng cơ bản của Thương mại: + Thương mại hàng hóa dịch vụ phát triển dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiều thành phần. Xuất phát từ nền kinh tế nhiều thành phần của nước ta cho thấy sự hiện diện của nhiều thành phần kinh tế tham gia thực hiện các hoạt động kinh tế, đó là các thành phần : kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể và tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Nền kinh tế nhiều thành phần là nguồn lực tổng hợp to lớn
- 문서명
- 18 câu hỏi và đáp án môn Kinh tế Thương mại
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 39 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!