13 câu hỏi ôn tập môn Tổ chức định mức lao động (kèm Đáp án)
- 페이지 수
- 33
- 형식
- 크기
- 1.6 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 10,401
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 20
미리보기 생성 중...
- 문서명
- 13 câu hỏi ôn tập môn Tổ chức định mức lao động (kèm Đáp án)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 33 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 13 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TỔ CHỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG ( KÈM ĐÁP ÁN) *** Câu 1: Định mức lao động là gì? Vai trò của định mức lao động? 1. Khái niệm - Theo nghĩa hẹp định mức lao động là việc xác định mức cho các loại công việc (chỉ tiêu) hay chính là việc xây dựng các dạng mức đã nêu trên phù hợp với từng loại việc đó. Khái niệm này gồm 2 phần: o Định mức kỹ thuật lao động (định mức có căn cứ kỹ thuật): là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất, quản lý lao động trên cơ sở các mức lao động có căn cứ khoa học, mà nhà quản lý sản xuất có thể phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, tính khả năng sản xuất của doanh nghiệp (tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, kế hoạch hóa lao động, tổ chức lao động…) o Phần định mức dựa theo ước lượng thống kê (định mức thống kê kinh nghiệm) - Dựa các mức tiêu chuẩn được xây dựng vào thực hiện trong sản xuất, thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện mức: điều chỉnh những mức sai, mức lạc hậu, có cơ chế thích hợp để khuyến khích hoàn thiện định mức kỹ thuật lao động trong doanh nghiệp. 2. Vai trò, ý nghĩa của định mức lao động Kinh tế - Tăng NSLĐ nhờ tiết kiệm chi phí lao động sống - Sử dụng nguồn vốn khoa học - Cho phép thúc đẩy: sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật sản xuất Khoa học - Giúp giảm sức ép cho người lao động: tăng cường an toàn lao động thúc đẩy sự tự kỷ luật - Loại trừ những yếu tố môi trường có hại nhằm bố trí và sử dụng LĐ phù hợp với khả năng, sở trường, năng khiếu. Câu 2: Các dạng mức lao động? Điều kiện áp dụng mức lao động? Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Mức lao động là lượng lao động hao phí được quy định để hoàn thành một đơn vị thành phẩm (hoặc một khối lượng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định. Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung điều kiện kinh tế kỹ thuật – xã hội nhất định. Trong thực tế sản xuất thường sử dụng các dạng mức lao động sau: - Mức thời gian (Mtg) : Đại lượng thời gian cần thiết được quy định để hoàn thành một công việc (bước công việc, một sản phẩm, một chức năng) đối với một công nhân ( nhóm công nhân) của một nghề nào đó, có trình độ thành thạo tương ứng với mức độ phức tạp của công việc phải thực hiện trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định. Áp dụng: trong điều kiện sản xuất thủ công cơ khí, nhưng thời gian hao phí để làm công việc (chi tiết sản phẩm) lớn (nhiều giờ, ca làm việc..) thường là trong sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc, sản xuất ra sản phẩm khó đo lường được, không dưới dạng hiện vật. - Mức sản lượng (Msl): số lượng sản phẩm được quy định để một công nhân (hay nhóm công nhân) có trình độ thành thạo phù hợp với độ phức tạp của công việc phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian (ngày, giờ..) với những điều kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định. Áp dụng: trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối, công việc lặp lại thường xuyên, thời gian hao phí thực hiện bước công việc, chi tiết sản phẩm nhỏ (giờ, phút, giây..). Sản phẩm đo lường được, kết quả thường dưới dạng hiện vật. - Mức phục vụ (Mpv): số lượng máy móc, thiết bị, đầu con gia súc, diện tích…quy định cho một hoặc một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định, công việc ổn định và lặp lại có chu kỳ. Đơn vị: đơn vị đối tượng phục vu/1 hoặc 1 nhóm người lao đông Áp dụng: Được xây dựng để giao phó cho công nhân phục sản xuất mà kết quả không đo được bằng những đơn vị đo của mức sản lượng. - Mức biên chế (Mbc): còn gọi là định biên, đó là số lượng người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp được quy định chặt chẽ để thực hiện một khối lượng công việc cụ thể trong một bộ máy quản lý nhất định (công ty, doanh nghiệp, cơ quan, trường học…) Đơn vị tính là số người/bộ máy(cơ quan, bộ phận)
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“13 câu hỏi ôn tập môn Tổ chức định mức lao động (kèm Đáp án)” 문서의 가격은 25,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 33페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
13 câu hỏi ôn tập môn Tổ chức định mức lao động (kèm Đáp án)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 13 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TỔ CHỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG ( KÈM ĐÁP ÁN) *** Câu 1: Định mức lao động là gì? Vai trò của định mức lao động? 1. Khái niệm - Theo nghĩa hẹp định mức lao động là việc xác định mức cho các loại công việc (chỉ tiêu) hay chính là việc xây dựng các dạng mức đã nêu trên phù hợp với từng loại việc đó. Khái niệm này gồm 2 phần: o Định mức kỹ thuật lao động (định mức có căn cứ kỹ thuật): là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất, quản lý lao động trên cơ sở các mức lao động có căn cứ khoa học, mà nhà quản lý sản xuất có thể phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, tính khả năng sản xuất của doanh nghiệp (tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, kế hoạch hóa lao động, tổ chức lao động…) o Phần định mức dựa theo ước lượng thống kê (định mức thống kê kinh nghiệm) - Dựa các mức tiêu chuẩn được xây dựng vào thực hiện trong sản xuất, thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện mức: điều chỉnh những mức sai, mức lạc hậu, có cơ chế thích hợp để khuyến khích hoàn thiện định mức kỹ thuật lao động trong doanh nghiệp. 2. Vai trò, ý nghĩa của định mức lao động Kinh tế - Tăng NSLĐ nhờ tiết kiệm chi phí lao động sống - Sử dụng nguồn vốn khoa học - Cho phép thúc đẩy: sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật sản xuất Khoa học - Giúp giảm sức ép cho người lao động: tăng cường an toàn lao động thúc đẩy sự tự kỷ luật - Loại trừ những yếu tố môi trường có hại nhằm bố trí và sử dụng LĐ phù hợp với khả năng, sở trường, năng khiếu. Câu 2: Các dạng mức lao động? Điều kiện áp dụng mức lao động? Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Mức lao động là lượng lao động hao phí được quy định để hoàn thành một đơn vị thành phẩm (hoặc một khối lượng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định. Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung điều kiện kinh tế kỹ thuật – xã hội nhất định. Trong thực tế sản xuất thường sử dụng các dạng mức lao động sau: - Mức thời gian (Mtg) : Đại lượng thời gian cần thiết được quy định để hoàn thành một công việc (bước công việc, một sản phẩm, một chức năng) đối với một công nhân ( nhóm công nhân) của một nghề nào đó, có trình độ thành thạo tương ứng với mức độ phức tạp của công việc phải thực hiện trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định. Áp dụng: trong điều kiện sản xuất thủ công cơ khí, nhưng thời gian hao phí để làm công việc (chi tiết sản phẩm) lớn (nhiều giờ, ca làm việc..) thường là trong sản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc, sản xuất ra sản phẩm khó đo lường được, không dưới dạng hiện vật. - Mức sản lượng (Msl): số lượng sản phẩm được quy định để một công nhân (hay nhóm công nhân) có trình độ thành thạo phù hợp với độ phức tạp của công việc phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian (ngày, giờ..) với những điều kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định. Áp dụng: trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối, công việc lặp lại thường xuyên, thời gian hao phí thực hiện bước công việc, chi tiết sản phẩm nhỏ (giờ, phút, giây..). Sản phẩm đo lường được, kết quả thường dưới dạng hiện vật. - Mức phục vụ (Mpv): số lượng máy móc, thiết bị, đầu con gia súc, diện tích…quy định cho một hoặc một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định, công việc ổn định và lặp lại có chu kỳ. Đơn vị: đơn vị đối tượng phục vu/1 hoặc 1 nhóm người lao đông Áp dụng: Được xây dựng để giao phó cho công nhân phục sản xuất mà kết quả không đo được bằng những đơn vị đo của mức sản lượng. - Mức biên chế (Mbc): còn gọi là định biên, đó là số lượng người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp được quy định chặt chẽ để thực hiện một khối lượng công việc cụ thể trong một bộ máy quản lý nhất định (công ty, doanh nghiệp, cơ quan, trường học…) Đơn vị tính là số người/bộ máy(cơ quan, bộ phận)
- 문서명
- 13 câu hỏi ôn tập môn Tổ chức định mức lao động (kèm Đáp án)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 33 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
240 câu hỏi Kinh tế học kèm Đáp án và Giải thích
Trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có Đáp án)
Trắc nghiệm Đúng Sai - Kinh tế phát triển (Có Đáp án)
Mẫu hợp đồng chuyên chở tàu chuyến GENCON 1994
Công thức lý thuyết thặng dư- Kinh tế chính trị Mác-Lenin
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!