Đề thi thử — Đề tham khảo 2 - Cấu trúc ĐGTD ĐHBK HN (TSA) 2022 +6 nguồn

Uni24h

合計点

35

パート数

3

問題数

35

解答時間:150分

  • Tư duy Toán họcマッチング / ドラッグ&ドロップ · 選択式 · 短答 · 正誤25問 · 25点
  • Tư duy Đọc hiểu短答 · 選択式6問 · 6点
  • Tư duy Khoa học / Giải quyết vấn đề選択式4問 · 4点
試してみる

問題の冒頭の5問を試せます。フルセットの購入:55.000đ。

サンプル問題

  1. 問題 1

    Cho hình chóp SABCDS A B C D có đáy ABCDA B C D là hình vuông cạnh bằng 1. Tam giác SABS A B đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy (ABCD)(A B C D). Khoảng cách dd từ AA đến (SCD)(S C D) là
    Kho viên gạchKéo viên vào ô, hoặc bấm viên rồi bấm ô.
    正解を見る

    正解:1 – C

    Đặt A(0;0;0), B(1;0;0), D(0;1;0), C(1;1;0), S(1/2; 0; √3/2) (tam giác SAB đều, mặt phẳng (SAB) vuông góc đáy). Mặt phẳng (SCD) qua D, C, S có phương trình (√3/2)(y − 1) + z = 0. Khoảng cách từ A: d = (√3/2)/√(3/4 + 1) = √3/√7 = √21/7. Đáp án: d = √21/7.

  2. 問題 2

    Cho tam giác ABCABC không là tam giác vuông. Kết quả nào dưới đây là sai?

    正解を見る

    正解:B

    Với tam giác ABC không vuông, các góc A, B, C đều thuộc khoảng (0°; 180°) nên sin A, sin B, sin C đều dương.

    Do đó tích sin A · sin B · sin C > 0, còn phát biểu B viết sin A · sin B · sin C < 0 là sai.

    Các góc nửa A/2, B/2, C/2 đều thuộc khoảng (0°; 90°) nên cos các góc nửa dương, suy ra A đúng.

    Tan các góc nửa cũng dương vì các góc nửa đều nhọn, nên tổng tan A/2 + tan B/2 + tan C/2 > 0, suy ra C đúng.

    Tổng sin A + sin B + sin C là tổng ba số dương nên dương, suy ra D đúng.

    Vậy kết quả sai là B.

  3. 問題 3

    Số điểm biểu diễn góc x=3π4+kπ7x=\frac{3 \pi}{4}+\frac{k \pi}{7} với k∈Zk \in \mathbb{Z} trên đường tròn lượng giác là
    正解を見る

    正解:(1) 14

    x = 3π/4 + kπ/7 = 3π/4 + 2kπ/14. Điểm biểu diễn lặp lại khi k tăng 14 nên có 14 điểm phân biệt trên đường tròn lượng giác. Đáp án: 14.

  4. 問題 4

    Cho cái lều như hình vẽ bên phải, trong đó phần dưới là một hình lăng trụ lục giác đều có chiều cao bằng 1 và tâm là OO; phần trên là hình chóp lục giác đều có cạnh bên bằng 3 và đỉnh là O′O^{\prime}.

    Hình

    #Phát biểuĐúngSai
    1

    Khi OO′=52OO^{\prime}=\frac{5}{2} thì thể tích cái lều là lớn nhất.

    2

    Khi thể tích cái lều lớn nhất thì góc giữa mặt bên của hình chóp và mặt bên của hình lăng trụ bằng 30∘30^{\circ}.

    正解を見る

    Gọi chiều cao hình chóp là HH, cạnh đáy lục giác là ss: s2+H2=9s^2+H^2=9. Thể tích V(H)=332(9−H2)(1+H3)V(H)=\frac{3\sqrt3}{2}(9-H^2)\left(1+\frac{H}{3}\right). V′(H)=0⇔3−2H−H2=0⇔H=1V'(H)=0\Leftrightarrow 3-2H-H^2=0\Leftrightarrow H=1, tức OO′=2OO'=2 là giá trị làm thể tích lớn nhất.
    Ý a: OO′=52OO'=\frac52 không phải giá trị lớn nhất. Sai.
    Ý b: khi H=1H=1 thì s=22s=2\sqrt2, khoảng cách từ tâm đáy đến một cạnh đáy là s32=6\frac{s\sqrt3}{2}=\sqrt6, nên tan⁡φ=H6=16\tan\varphi=\frac{H}{\sqrt6}=\frac{1}{\sqrt6}. Góc giữa mặt bên chóp và mặt bên lăng trụ có cos⁡=sin⁡φ=17\cos=\sin\varphi=\frac{1}{\sqrt7}, không phải 30∘30^{\circ}. Sai.

  5. 問題 5

    Cho hàm số y=log⁡2(9x−5)y=\log _{2}(9 x-5). Mệnh đê (đánh giá Đúng / Sai):

    #Phát biểuĐúngSai
    1

    Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng.

    2

    Đồ thị hàm số y′y^{\prime} cắt đường thẳng x=1x=1 tại điểm (1;14log⁡2e9)\left(1 ; \frac{1}{4} \log _{2} \mathrm{e}^{9}\right).

    正解を見る

    正解:a) 正解, b) 正解

    Hàm số y = log₂(9x − 5) có điều kiện 9x − 5 > 0.
    Ý a: khi x → (5/9)⁺ thì y → −∞ nên x = 5/9 là tiệm cận đứng. Đúng.
    Ý b: y′ = 9/((9x − 5) ln 2). Tại x = 1: y′(1) = 9/(4 ln 2) = (9/4)·log₂ e = ¼ log₂ e⁹. Điểm (1; ¼ log₂ e⁹) thuộc đồ thị của y′. Đúng.

35問すべてに解答すると、採点されて詳しい解説を見られます。