Vấn đề tạo việc làm ở Việt Nam
- ページ数
- 17
- 形式
- サイズ
- 832 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 1,117
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Vấn đề tạo việc làm ở Việt Nam
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 17 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TẠO VIỆC LÀM. II. THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA. III. NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CHO TẠO VIỆC LÀM TRONG NƯỚC. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Phần I: Tổng quan lý thuyết tạo việc làm 1, Khái niệm: a, Việc làm Việc làm : có thể hiểu theo 3 cách sau: Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bj pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm( điều 13, chương 2 cảu Bộ Luật Lao động) Là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động (V) và những điều kiện cần thiết ( vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…) để sử dụng sức lao động đó Việc làm là những hoạt động được trả công bằng tiền và hiện vật (Theo ILO) + Phân loại Cách 1: Việc làm bền vững là năng suất công việc của cả nam và nữ giới trong điều kiện tự do, công bằng, an toàn và nhân phẩm được tôn trọng (ILO) Việc làm dễ bị tổn thương ( chất lượng công việc không đảm bảo, lương thấp, thiếu các quyền và lợi ích cho người lao động Cách 2: Việc làm phi chính thức: Khu vực việc làm phi chính thức ở Việt Nam được định nghĩa là tất cả các doanh nghiệp tư nhân không đủ tư cách pháp nhân sản xuất ít nhất một số hàng hóa và dịch vụ để bán hoặc trao đổi, không có giấy phép kinh doanh và tham gia vào các hoạt động trong lĩnh vực phi-nông nghiệp. Việc làm trong khu Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 vực phi chính thức được gọi là việc làm khu vực phi chính thức. ( Việc làm phi chính thức bao gồm việc làm trong khu vực phi chính thức và một phần làm trong khu vực chính thức) Việc làm chính thức b, Tạo việc làm Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động Tạo việc làm, hành động được hiểu theo nghĩa rộng nhất là giảm số người thất nghiệp trong thời kỳ suy thoái, hoặc bằng cách giảm tốc độ người bị sa thải do dư thừa hoặc bằng cách tăng tốc độ người thất nghiệp tìm kiếm được việc làm. Tạo việc làm có thể trực tiếp hoặc gián tiếp * Một số nhân tố tác động tới tạo việc làm cho người lao động Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ : Nhu cầu có việc làm bắt nguồn từ đòi hỏi của sản xuất, phát triển kinh tế. Sản xuất càng phát triển, quy mô ngày càng mở rộng thì nhu cầu tạo việc làm càng lớn. Muốn mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế phải dựa vào những tiền đề vật chất. Bên cạnh đó điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên cũng là một trong các yếu tố có tác động rõ rệt đến tạo việc làm. Cần phải đưa ra giải pháp để các điều kiện tự nhiên sẵn có của mỗi quốc gia, mỗi vùng đều trở thành các nguyên nhiên liệu… phục vụ cho sản xuất. Yếu tố công nghệ được cho là có hiệu quả tích cực và mạnh mẽ. Các quốc gia muốn biến những tài nguyên quốc gia sẵn có thành có ích thì phải có vốn để mua công nghệ kĩ thuật hiện đại, dây chuyền công nghệ, máy móc để phục vụ chế biến.
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Vấn đề tạo việc làm ở Việt Nam」の価格は 10,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 17 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Vấn đề tạo việc làm ở Việt Nam
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TẠO VIỆC LÀM. II. THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA. III. NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CHO TẠO VIỆC LÀM TRONG NƯỚC. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Phần I: Tổng quan lý thuyết tạo việc làm 1, Khái niệm: a, Việc làm Việc làm : có thể hiểu theo 3 cách sau: Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bj pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm( điều 13, chương 2 cảu Bộ Luật Lao động) Là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động (V) và những điều kiện cần thiết ( vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…) để sử dụng sức lao động đó Việc làm là những hoạt động được trả công bằng tiền và hiện vật (Theo ILO) + Phân loại Cách 1: Việc làm bền vững là năng suất công việc của cả nam và nữ giới trong điều kiện tự do, công bằng, an toàn và nhân phẩm được tôn trọng (ILO) Việc làm dễ bị tổn thương ( chất lượng công việc không đảm bảo, lương thấp, thiếu các quyền và lợi ích cho người lao động Cách 2: Việc làm phi chính thức: Khu vực việc làm phi chính thức ở Việt Nam được định nghĩa là tất cả các doanh nghiệp tư nhân không đủ tư cách pháp nhân sản xuất ít nhất một số hàng hóa và dịch vụ để bán hoặc trao đổi, không có giấy phép kinh doanh và tham gia vào các hoạt động trong lĩnh vực phi-nông nghiệp. Việc làm trong khu Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 vực phi chính thức được gọi là việc làm khu vực phi chính thức. ( Việc làm phi chính thức bao gồm việc làm trong khu vực phi chính thức và một phần làm trong khu vực chính thức) Việc làm chính thức b, Tạo việc làm Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động Tạo việc làm, hành động được hiểu theo nghĩa rộng nhất là giảm số người thất nghiệp trong thời kỳ suy thoái, hoặc bằng cách giảm tốc độ người bị sa thải do dư thừa hoặc bằng cách tăng tốc độ người thất nghiệp tìm kiếm được việc làm. Tạo việc làm có thể trực tiếp hoặc gián tiếp * Một số nhân tố tác động tới tạo việc làm cho người lao động Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ : Nhu cầu có việc làm bắt nguồn từ đòi hỏi của sản xuất, phát triển kinh tế. Sản xuất càng phát triển, quy mô ngày càng mở rộng thì nhu cầu tạo việc làm càng lớn. Muốn mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế phải dựa vào những tiền đề vật chất. Bên cạnh đó điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên cũng là một trong các yếu tố có tác động rõ rệt đến tạo việc làm. Cần phải đưa ra giải pháp để các điều kiện tự nhiên sẵn có của mỗi quốc gia, mỗi vùng đều trở thành các nguyên nhiên liệu… phục vụ cho sản xuất. Yếu tố công nghệ được cho là có hiệu quả tích cực và mạnh mẽ. Các quốc gia muốn biến những tài nguyên quốc gia sẵn có thành có ích thì phải có vốn để mua công nghệ kĩ thuật hiện đại, dây chuyền công nghệ, máy móc để phục vụ chế biến.
- ドキュメント名
- Vấn đề tạo việc làm ở Việt Nam
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 17 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!