Tuyển Tập Các Công Trình Nghiên Cứu Khoa Học Công Nghệ (1984-2004)

THThiNganHang
ダウンロード数: 0
200
0

資料の内容

1 ページ

BỘ THỦY SẢN TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III TỤYỂN TẬP CÁC CỐNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (19841jM 4) KỶ NIỆM 20 NÃM THÀNH LẬP TRUNG TÂM (1984 - 2004) ^3NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

2 ページ

Bộ THỦY SẢN TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III ừ íih  P M iS Íl TUYỂN TẬP CÁC OANGtrình nghiền CHU KHOAHỌCCfiNG NGHỆ ■■ M K ỷ niêm2 0 năm thành lập Timngtăm ( 1 9 8 4 - 2 0 0 4 ) kư yh■í ì y n n e i n a'ỉ^yìơị 7 1 / -ì u - Tstư/ụì ictrrỉ 7 Ĩ ^ ^ Cìs u in g ' l a m Ị l n t ỉ Ị Ị c aỈÍ ệ tihơì/ỉ ơlìp 7 y s veÁi?c '/óỵ? 'A&c* ì^hcx. - k h & n h . h ~ ĩti. ổ ơ n ĩ^ itỵ i 'io iý i R ! ỉ \ \ ~ ĩ k J ^ ^ M C l U s t __________ NHÀ XUÂT BẢ N NÔNG N G H IỆ P T P . H Ồ C H Í M IN H - 2004

3 ページ

TOYầN t ậ p c á c CÔliQ TRÌHH NGHIÊN ctf(j KHOA HỌC CỐĨiG NGHỆ (1984 - 2004) BAN B IÊ N TẬP Trưởng ban: NCVC. GĐ. NGƯYẺN HƯNG ĐIỀN Phó ban: T S. NGUYỄN THỊ XUÂN THU T hư ký: CN. TRẦN THỊ KIM c ứ c ỦY VIÊN B IÊ N TẬP PGS. TS. NGUYỄN CHÍNH TS, NGUYỄN THỊ BÍCH THÚY ■TS. LÊ ĐÚC MINH ThS. NGUYỄN Cơ THẠCH ThS. ĐÀỌ VẢN TRÍ ThS. LÊ VỊNH ThS. THÁI NGỌC CHIẾN Địa chỉ:TRUNG TÂM NGHIẾN c ứ u THỦY SẢN III 33 Đặng Tất - Nha Trang DT: 058.831138, 834323 - Fax: 058.831846 E-mail: ts3ổ3>dng.vnn.vn hoặc librarvria3<S)dna.vnn.vn 2 TRUNG TÂM NGHIẾN cứu THỦY SẢN ill - NHA TRANG

4 ページ

TUYỂN TẬP CẤC CỔNQ TRÌNH NGHIẺn c ơ u KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (1984 - 2004) FISHERIES MINISTRY OF VIETNAM R E SE A R C H IN S H T Ư T E F O R AQUACULTURE No.3 COLLECTION OF SCIENTinC ANDTECHNOLOGICALRESEARCH The2Ơ*m/ỉnnỉversaryofInstituiimialF\mndatừm (1 9 8 4 -2 0 0 4 ) A G R ICU LTU RA L PU B L ISH IN G H O U SE H O C H IM IN H CITY 2004

5 ページ

TUYỂM t ậ p c á c CỐPtQ TRÌNH NGHIÊN c ơ u KHOA HỌC CỔNG NGHỆ (1984 - 2004) E D IT O R ỈA L BO ARD : C h ief Editor: Mr. NGUYEN HUNG DIEN Deputy C h ief Editor: Dr. NGƯYEN THI XUAN THU Secretary: BSc. TRAN THI KIM c u c E D IT O R S Prof. Dr. NGUYÊN CHINH Dr. NGƯYEN THI BICH THUY MSc, NGUYEN c o THACH MSc. DAO VAN TRI MSc. LE VINH MSc. THAI NGOC CHIEN Aơdress: RESEARCH INST1TUTE FOR AQUACULTURE N°3 33 Dang Tat - Nha Trang - Vietnam Telủ. 84-58-831138, 834323 Fax: 84-58-831846 E-mail: ts3dS>dna.vnn.vn or Iibrarvría3(3>dng.vnn.vn 4 TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG

6 ページ

TUYỂN t ậ p c á c c ồ n g t r ìn h NQHIẺN c ơ a KHOA HỌC CỔNG NGHỆ ( ì 984 - 2004) MỤC LỤC LỜ I N Ó I ĐẦU....................................... ....................................................................... Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III - 20 năm xây dựng và phát triển................... 13 Giám đốc Nguyễn Hưng Điền Khoa học công nghệ - Động lực phát triển môi trường thủy sản ..............................15 TS, Nguyễn Thị Xuán Thu P H Ầ N I: SIN H HỌC - CỔNG N G H Ệ ......................................................................... 33 1. Một sô" đặc điểm sinh học sinh sản cùa tôm hùm bông (Panulirus ornatus) ở vùng biển miền Trung ...............................................................34 Nguyễn Thị Bích Thúy 2. Một số đặc điểm sinh học sinh sản của tõm hùm sỏi tPanulirus stimpsoni - Holthuis, 1963) ở vừng biển Quảng Bình - Quảng T rị.........51 Nguyễn Thị Bích Thúy 3. Kỹ thuật ương nuôi tôm hùm giống ở vùng biển Sông cầu, Phú Yên (do hợp phần SUMA tài trợ)...........................................................................................59 Đình Tấn Thiện 4. Một sô dẫn liệu về ảnh hưởng của các diều kiện môi trường lên sự sinh trưởng của tôm con (Juvennile) tôm hùm bông (Panulirua ornatus) ở vùng biển miền Trung, Việt N am ...............................................................................73 Nguyễn Thị Bích Thúy 5. Một sô' đặc điểm sinh học và công nghệ sản xuất giống ghẹ xanh Portunus pelagicus (Linnaeus, 1786)..................................................82 Nguyễn Thị Bích Thúy 6. Đặc điểm sinh học sinh sản và kỹ thuật sản xuất tôm sú giống Penaeus monodon Fabricius, 1798........................................................................92 Nguyễn Cơ Thạch 7. Nghiên cứu kỹ thuật nuôi hải sâm (Holothuria scabra) kết hợp trong ao nuôi tôm sú (Penaeus monodon) nhằm cải thiện mòi trường.....................107 Nguyễn Thị Xuân Thu Dà ctv 8. Nghiên cứu kỹ thuật nuôi phát dục thành thục và kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798)......................................... 139 Nguyễn Thị Xuân Thu và e/vẵ 9. Nghiên cứu tạo nguồn tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) bố mẹ thành thục bằng phương pháp nuôi lồng ờ biển......................................................... 147 Phan Đỉnh Phúc, Nguyễn Cơ Thạch 10. Mô hình dự báo sinh trưởng của tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) trong các ao nuôi tôm ỏ Khánh Hòa - Việt N am ...................................................... 155 Thái Ngọc Chiến TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG 5

7 ページ

TUYỂM TẬP CÁC CỒNQ TRÌNH NGHIÊN c ứ a KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (1964 - 2004) 11. Thí nghiệm sản xuất giống tôm càng ao [.Macrobrachium nỉpponense (De Haan, 1849)]........................................................... 173 Phan Thị Lệ Anh, Phan Đinh Phúc, Nguyễn Quốc Ân, Lỷ Ngọc Tuyên, Nguyễn Thị Tư, Lê Phước Bình 12. Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm điệp quạt (Chlamys nobilis Reeve, 1852) hải sâm (Holothurìa scabra Jaeger, 1883) và [Actinopyga echnities (Jaeger, 1883)]......................................................................183 Nguyền Chính, Nguyễn Thị Xuãn Thu 13. Thu trứng Artemia trên ruộng muối đạt năng suất 15 - 20 kg trứng tươi/ha/tháng.....................................................................................208 Đào Vãn Trí 14. Ảnh hưởng của độ mặn và thức ăn đến 3ự phát triển của giai đoạn phôi và ấu trùng cua Scylla serrata- var. paramamosain Estampađor, 1949.................... 215 Nguyễn Cơ Thạch, Trương Quốc Thái 15. Ảnh hưởng của chất đáy, độ mặn, mật độ và thức ăn khác nhau đến quá trình ương từ cua bột lên cua giống (Loài Scylỉa paramamosain Estampador, 1949).......221 Trương Quốc Thái, Nguyễn Cơ Thạch 16. Đặc điểm sinh học sinh sản và quy trình kỹ thuật sản xuất cua giông loài Scylla serrata var, paramamosain Estampador, 1949...............................227 Nguyễn Cơ Thạch, Trương Quốc Thái, Nguyễn Diễu, Nguyên Thanh Thùy, Hà Văn Khô, Đỗ Văn Phiên 17. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm ốc hương [Babylonỉa areolata (Link, 1807)].................................267 Nguyễn Thị Xuăn Thu, Hứa Ngọc Phúc, Mai Duy Minh, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Văn Hà, Phan Đăng Hàng, Kiều Tiến Yên 18. Nuôi thương phẩm ô'c hương trong ao đất tại Xuân Tự, Vạn Ninh, Khánh Hòa.....322 Hoàng Văn Duật, Nguyễn Thị Xuăn Thu 19. Một số kết quả nuôi thương phẩm bào ngư vành tai (Halìotis asinina Linné, 1758) trong lồng treo bể xi m ăng.......................................333 Lê Đức Minh và ctv. 20. Kết quả nuôi phát dục bào ngư vành tai (Haliotis asinina Linné, 175S) trong bể xi măng và phương pháp kích thích bào ngư sinh sản nhân tạ o ...............342 Nguyễn Văn Hùng 21. Nghiên cứu công nghệ sản xuâ't giông sò huyết Anadara granosa (Linnaeus, 1758)...............................................................................348 La Xuản Thảo và ctv. 22. Ảnh hưởng của độ mặn tới tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng sò huyết.................................................................................................... 365 Lê Trung Kỳ, La Xuân Thảo 23. Tóm tắ t kết quả nghiên cứu dề tài kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo vẹm vỏ xanh Perna viridis (Linnaeus, 1758).............................................................. 371 Nguyễn Chinh 6 TRUNG TẦM NGHIÊN cửu THÙY SÀN III - NHA TRANG

8 ページ

TUYỂN TẬP CÁC C Ổ liC TRÌNH NGHIỀN cứa KHOA HỌC CỐNG NGHỆ (1984 - 2004) 24. Sản xuất cá măng b ạ t................................................................................................... 381 Đào Văn Trí 25. Kỹ thuật thu vớt và vận chuyển cá măng bột ở vùng biển Khánh H òa...................385 Đào Văn Trí 26. Bước đầu so sánh tốc độ sinh trưởng, tỷ ỉệ chết tự nhiên của cá mè trắng đánh dấu và cá mè trắng bình thường ......................................................................391 Võ T hế Dũng, John Sollow8 và Jeppe Koỉding P H Ầ N II: D IN H DƯỠNG - THỨC Ã N .....................................................................403 27. Tảo đơn bào - Cơ sở thức ăn của động vật thủy sả n................................................. 405 Nguyễn Thị Xuán Thu, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị Hương 28. Ảnh hưởng của một sô' yếu tố sinh thái lên sự phát triển của quần thể tảo Chaetoceros ccdcitrans Paulsen, 1905...........................................................................424 Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Trọng Nho 29. Ảnh hưởng của thức ăn ỉên sự phát triển ấu trùng tdm he chân trắng [.Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)].........................................................................436 Đào Văn Trí 30. Thành phần thức ân tự nhiêu của bào ngư ở vịnh Nha Trang, Khánh H òa...........443 Lê Đức Minh 31. Ảnh hưởng của một số loài thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của hải 8âm cát (Holothuria scabra) giai đoạn ấu trùng và ương giấng............................................... 451 Nguyễn Đình Quang Duy và ctv. PH Ầ N III: B Ệ N H - M ÔI T R Ư Ờ N G .......................................................................... 461 32. Thử nghiệm sử dụng vaccine Norvax shrimp VIB® trong nuối tôm s ú ....................463 Dào Văn Trí, Vố Văn Nha, Lê Minh Hài, Trần Huỳnh Cường, Phạm Vũ Hải 33. ứng dụng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) trong chẩn đoán sớm bệnh Virus đốm trắng [White spot syndrome virus - WSSV) ỏ tôm sú nuôi ....475 Võ Văn Nha 34. Hiện trạng bệnh ở tồm hùm bông Panulinus ornatus (Fabricius, 1798) nuôi lổng tại vùng biển Phú Yên, Khánh H òa........................................................... 482 Võ Văn Nha 35. Kết quả bước đầu nghiên cứu một số bệnh thường gặp à tôm hùm bông (Panuỉius ornatus) nuôi lồng tại vùng biển Sống cầu, Phú Yên...............................487 Võ Văn Nha 36. Mối quan hệ giữa một số yếu tố môi tntòng và bệnh tôm......................................... 494 Nguyễn Hữu Thọ 37. Biến dộng số ỉượng trùng tiêm'mao (Ciliata) trong bể nuôi sinh khối luân trùng dòng nhỏ (Branchiũnus plicatỉlỉs) bằng thức ăn men bánh mì có bổ sung dầu mực tại Nha Trang................................................................................................. 504 Võ Văn Nha TRUNG TÂM NGHIỀN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 7

9 ページ

TUYỂN TẬP CÁC CÕNG TRÌNH nghiền CƠCI khoa học công nghệ (1984 - 2004) P H Ầ N IV: N G U Ồ N L Ơ I ................................................................................................ 513 38. Những loài động vật thân mềm (Mollusca) thuộc lớp chân bụng (Gastropoda) và hai vỏ (Bivalvia) có mặt trên các chợ ở Nha Trang.............................................. 515 Nguyễn Chính 39. Thành phần loài dộng vật thân mềm tại phòng mẫu Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III............................................................................540 Nguyền Chính, Lê Ngọc Hòa 40. Hiệu quả thả giông theo các tỷ lệ ghép khác nhau tại một sô' hồ chứa cỡ nhỏ trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc, Việt Nam............................................................. 575 Trương Hà Phương, Dương Tuấn Phương 41. Tình trạng sử dụng phương tiện đánh bắt hủy diệt tại các thủy vực thử nghiệm mô hình đồng quản lý - Đắc Lắc, Việt Nam...........................................599 Trương Hà Phương, Hoàng Trọng Tiền 42. Hiện trạng nghề cá hồ EaKao, tỉnh Đắc Lắc............................................................. 610 Phan Đinh Phúc và ctv. 43. Sự giống nhau về di truyền học giữa các quần thể ôc hương [Babylonia areolata (Link, 1807)] dọc theo bờ biển Việt Nam.................. 624 Mai Duy Minh PHỤ L Ụ C........................................................................................................................... 633 44. Thông báo một số kết quả của dự án hợp tác Quốc tế giữa Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III và tổ chức ICLARM về sinh sản nhân tạo và nuôi hải sâm cát Holothuria scabra.......................................................635 Rayner P i t t , Nguyễn Đình Quang Duy 45. Thông báo một số kết quả thử nghiệm sinh sản nhân tạo nhum s ọ ........................640 Lê Đức Minh 46. Hoạt động Thông tin - Thư viện phục vụ nghiên cứu khoa học tại Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III........................................................................... 643 Trần Thị Kim Cúc 47. Một số hình ảnh về các hoạt động - công nghệ của Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III........................................................................... 653 8 TRUNG TÂM NGHIẺN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG

10 ページ

TaYỂN TẬP CÁC CỒNG TRÌNH KGHIÊN c ừ a KHOA HỌC CỔNG NGHỆ (1984 - 2004) TABlEOFGONTENTS P R E F A C E............................................................................................................................14 Research Institute for Aquaculture N° 3: 20 years for construction and development................................................................. 15 Nguyen Hung Dien, Director Science and technology: A promotion for Aquaculture development..........................22 Dr. Nguyen Thỉ Xuan Thu S E S S IO N I: BIOLOGY - TECH N O LO G Y ................................................................ 33 1. Some biological characteristics of the reproductive behaviour of the ornate rock lobster Panulìrus ornatus in the sea waters of Central Vietnam................................34 Nguyen Thi Bich Thuy 2. Some characteristics of the reprođuctive biology of the Chinese rock lobster (Panulirus stimpsoni Holthuis, 1963) iu the Quang Binh - Quang Tri seawaters ......51 Nguyen Thi Bich Thuy 3. Nursery techniques of lobster juvenile Panuỉirus ornatus ìn Song Cau seawaters of Phu Yen pTOvince.......................................................................................59 Dinh Tan Thỉen 4. Some iníbrmation about iníluences of environmental conditions on Juvenile growth of the ornate rock ìobster (Panuỉỉrus ornatus) in the Central seawaters of Vietnam.73 Nguyen Thi Bich Thuy 5. Biology and technology of seeđ production of the green swimming crab Portunus peỉagicus (Linnaeus, 1766).............................................................................82 Nguyen Thi Bich Tkuy 6. Biological characteristics and reproductive technology of postlarvae Penaeus monodon Fabrỉcius, 1798..................................................................................92 Nguven Co Thach 7. Shrimp cưlture in combination with sea-cucumbers (Holothurỉa scabra) to improve the environment in ponds........................................107 Nguyen Thi Xuan Thu 8. Study of sexual maturity and artiíĩcial fertilization technology of tiger shrimps (Penaeus monodon Fabricius, 1798)............... ..................................... 139 Nguyen Thi Xuan Thu 9. Introduction to production of mature tiger shrimp (Penaeus monodon Fabricius, 1798) brooders in marine cages .................................147 Phan Dinh Phuc, Nguyen Co Thach 10. A model for growth estimation of tiger shrimp (Penaeus monodon Fabricius, 1798) in Khanh Hoa, Vietnam................................................................................................156 Thai Ngoe Chien 11. Experiments on seed prođuction ofMacrobrachium nỉpponense (De Haan, 1849) ...174 Phan Thi Le Anh, Phan Dinh Phuc, Nguyen Quoc An, Ly Ngoe Tuyen, Nguyen Thỉ Tuy Le Phuong Binh TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 9

11 ページ

TUYầN TẬP CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN c ơ u KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (1984 - 2004) 12. Research on developing a process for artiíĩcial breeding and commercial culture of Chlamys nobilis Reeve, 1852; Holothuria scabra Jaeger, 1883 and Actinopyga echinities (Jaeger, 1883)................................................................................................183 Nguỵen Chinh, Nguyen Thi Xuan Thu 13. Collection of Artemia cysts in salinity with 15 - 20 kg of fresh cysts/ha/month .....208 Đao Van Trí 14. Effect of the salinity and điet on the growth of the embryo and larvae of species Scylla serrata var. paramamosaìn Estampador, 1949................................................ 215 Nguyen Co Thach, Truong Quoc Thai 15. Impacts of bottom substrate, salinity, density and diets to nursery procedure from juvenile to crab stages tScylla paramamosain Estampador, 1949)............................221 Truong Quoc Thai, Nguyen Co Thach 16. Biology and seed production of muđ crab Scyỉla serrata var. paramamosain Estampador, 1949.......................................................................................................... 227 Nguyen Co Thach, Truong Quoc Thai, Nguyen Dieu, Nguyen Thanh Thuy, Ha Van Kho, Do Van Phien 17. Study on biology and hatchery and grow-out technology of babylon snail (Babylonia areolata Link, 1807)....................................................................................267 Nguyen Thi Xuan Thu, Hua Ngoe Phuc, Mai Duy Minh, Nguyen Thi Bich Ngoe, Nguyen Van Ha, Phan Dang Hung, Kieu Tien Yen 18. Results on grow-out of babylone snail in ponds at Xuan Tu, Van Ninh, Khanh Hoa province.............................................................. 322 Hoang Van Duaty Nguyett Thi Xuan Thu 19. Some resưlts on grow-out of donkey’s - ear abalone (Haỉiotis asinina Linné, 1758) in cages suspended in cement tanks ..................................................................................333 Le Duc Minh et al. 20. Results of broodstock culture ofHaliotis asinia Linné, 1758 in cement tanks and the methods for stim ulatìng spawnỉng .................................................................... 342 Nguyen Van Hung 21. The technological process for artiílcial seed production of blood cockles Anadara granosa (Linnaeus, 1758)...............................................................................348 La Xuan Thao et al. 22. The effects of salinity on the growth and survival of blood cockle larvae Anadara granosa (Linné, 1758)....................................................................................365 Le Trung Ky, La Xuan Thao 23. A summary of the results of research on techniques of production of artiíỉcial breeding of the green mussel [Perna viridis (Linnaeus, 1758]..................................371 Nguyen Chinh 24. Production of milkíĩsh larvae........................................................................................381 Dao Van Tri 25. Technique for collecting and transportating of milkíísh fry in Khanh Hoa seawaters...............................................................................................385 Dao Van Tri 10 TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN IN - NHA TRANG

12 ページ

TtlYỂH TẬP CÁC c õ n o TRÌNH NGHIỀN cửa KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (1984 - 2004) 26. Growth and natural mortality rate preliminary comparision of tagged and untagged silver carps............................................................................................. 391 Vo The Dung, John Solloivs and Jeppe Koldỉng S E S S ỈO N II: N U TR ITTIO N - FE E D IN G .............................................................. 403 27. Mono - algae: Food resources for aquatic animais..................................................... 405 Nguyen Thi Xuan Thu, Nguyen Thỉ Bich Ngoe, Nguyen Thỉ Huong 28. Eíĩects of several ecological factors on growth of Chaetoceros calcitrans Paulsen, 1905...........................................................................434 Nguyen Thi Huong, Nguyen Trong Nho 29. Eíĩects of different diets on development ofLitopenaeus vannamei larvae............. 436 Dao Van Tri 30. Natural feed diets of abalone in Nha Trang Bay, Khanh Hoa province....................443 Le Duc Minh 31. Effects of some díets on growth and survival rates of sandfish’s larvae and juveniles....................................................................................................... 451 Nguyen Dinh Quang Duy et al. S E S S IO N III: PATHOLOGY - E N V IR O N M E N T................................................. 461 32. An experiment on using vaccination of Novax shrimp VIB® in tiger shrimp cuíture.................................................................................................. 463 Dao Von Tri, Vo Van Nha, Le Minh Hai, Tran Huynh Cuong, Pham Vu Hai 33. Application of polymerase Chain reaction methođ for early dỉagnostic detection of Whừe spot syndrome virus (WSSV) of tiger shrimp culture................................... 475 Vo Van Nha 34. An assessment on the diseases of lobster Panulirus ornatus (Fabricius, 1798) cultured in cages in the seawaters of Phu Yen and Khaiửi Hoa provinces.............. 482 Vo Van Nha 35. Prelinũnary stuđy on common diseases of omate rock lobster (P.ornatus) cultured in cages in seavvater of Song Cau district, Phu Yen province....................................487 Vo Van Nha 36. A relationship betvveen environmental factors and shrimp diseases........................494 Nguyen Huu Tho 37. Quantitative variations of ciliates (Ciliata) in mass culture tanks of small train rotifers (Brachionus pỉicatiỉis Muller, 1786j fed on baker’s yeast enriched with squid liveT oil at Nha Trang................................................................................................... 504 Vo Van Nha TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 11

13 ページ

Tơ YẾN TẬP CÁC CỔNG TRÌNH NGHIÊN c ứ a KHOA HỌC CỔNG NGHỆ <1984 - 2004) S E S S ỈO N IV ; AQUATIC ANIM AL R E S O U R C E S ................................................513 38. The present of different mollucs species in Nha Trang markets...............................515 Nguyen Chinh 39. Species composition of molluse in the reference collection of molluses research ìnstitute for aquaculture N° 3 ........................................................................................540 Nguyen Chinh, Le Ngoe Hoa 40. Eíĩectíveness of stocking from diíĩerent species ratios in smail reservoirs, Daklak - Vietnam..............................................................................575 Truong Ha Phuongy Duong Tuan Phuong 41. Status of mass destructive íishing gear in co-managed water bodies, Daklak - Vietnam...................................................................................601 Truong Ha Phuong, Hoang Trong Tien 42. Status of reservoir íĩsheries in Eakao, Daklak province............................................ 611 Phan Dinh Phuc et al. 43. Genetic similarity among populations of babylon snaiỉs Babylonia areolata (Link, 1807) along the coast of Vietnam.....................................624 Mai Duy Mình APPENDIX 44. Report on some resulta of an international project titled hatchery and growout of sandfish (Holothuria scabra) collaborated between Research Institute for Aquaculture N° 3 and ICLARM.....................................................................................635 Rayner Pitty Nguyen Dinh Quang Duy 45. Report on experimental seed production of sea urchin............................................... 640 Le Duc Minh 46. Iníbrmatics - Library activities with scientiíic research at Research Institute for Aquaculture N° 3 ............................................................................................................ 643 Tran Thỉ Kim Cuc 47. Some photos related to activities and technologies of Research Institute for Aquaculture N° 3 ............................................................................................................ 653 ẳ — I----- - 12 TRUNG TÂM NGHIÊN cửu THÙY SẢN III - NHA TRANG

14 ページ

T U Y Ề N TẬP CÁC CỐNG TRÌNH NGHIÊN cơg KHOA HỌC CỒNG NGHỆ (1984 -2 0 0 4 ) IƠIHÚIBẾU Trung tâm Nghiến cứu Thủy sản III đươc thành lập từ tháng 4 - 1984 đến nay tròn 20 năm tuổi. Với chức năng nhiệm vụ là nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng vào công nghệ về sán xuất giống và nuôi các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế, kỹ thuật khai thác, chế biến và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở các tỉnh M iền Trung và Tây Nguyên. Trung tâm Nghiên, cứu Thủy sản III đã đóng góp rắt lớn cho sự nghiệp p h á t triển thủy sản của khu vực nói chung và cả nước nói riêng, Thông qua việc thực hiện rất nhiều đề tài cấp nhà nước, cấp ngành, cấp tỉnh ưà thành phố, các cán bộ nghiẽn cứu của Trung tăm đă tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu và triển khai thực nghiệm. N hiều đề tài nghiên cứu đã được ứng dụng vào sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao cho đất nước. Trong đó điển hình là công trình nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi tôm sú, công nghệ sản xuất giống và nuôi cua biển, công nghệ sản xuất giống và nuôi ốc hương, công nghệ nuôi tôm hùm lồng. Giá trị khoa học và thực tiễn của các công trình trên đã được N hà nước công nhận và trao các giải thưởng cao quí như Giải thưởng N hà nưởc, Giảỉ thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt N am , Hay chương vàng Hội chợ Công nghệ T hiết bị Việt Nam 2003. Ngoài ra còn rất nhiều công trình có giá trị đang được nghiền cứu và triển khai ứng dụng trên các đối tượng mới như ghẹ xanh, tôm he chân trắng, bào ngư, trai ngọc, sò huyết, mựcẤ vẹm vỏ xanh, hải sâm, cầu gai,,.. Hy vọng trong thời gian tới, các nghiên cứu trên sẽ góp phần tạo ra các đối tượng nuôi mới nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi và p h á t triển thủy sản theo hướng bền vững. Tuyền tập Công trình Nghiên cứu Khoa học Công nghệ (1984 - 2004) của Trung tâm N ghiên cứu Thủy sản III bao gồm 46 bài báo cáo khoa học thuộc các lĩnh vực: ❖ Sinh học - Công nghệ ❖ Dinh dưỡng - Thức ăn ❖ Bệnh - Môi trường ❖ Nguồn lợi Là công trình tiêu biểu kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản HI. Chúng tôi hy vọng Tuyển tập sẽ là tài liệu tham, khảo bổ ích cho các cán bộ kỹ thuật, các nhà nghiên cứu, bạn đọc trong và ngoài ngành. Trung tâm Nghiến cứu Thủy sản I I I chân thành cảm ơn những ỷ kiến đóng góp của các nhà khoa học, các tác giả công trình và các bài báo cáo đã cộng tác đ ể Trung tâm hoàn thành Tuyển tập này. N gu yên g iá m đ ố c T ru n g tă m N C TS III PG S. TS. N g u y ễ n C h ín h TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦV SẢN III - NHA TRANG 13

15 ページ

TUYỂN TẬP CÁC CÔNG TRÌNH NGHIỀN cửa KHOA HỌC CỒNG NGHỆ (Ĩ9 8 4 - 2004) PREỈRCỈ Research Institute for Aquaculture N°. 3 (RIA3) was estabỉished ỉn Apriỉ, 1984 and this year it is 20 years oỉd. Its duty and operation are relevant to research and the application of: hatcherỵ and grow-out technìques o f many high ưalue aquatic and marine species; ỷishing; food Processing; and, fĩsh resource management in the center and highlands o f Vietnam. R1A3 ha$ contributed signiỷicantly to fisheries development in these regions in particuỉar and for all o f Vietnam in general. Through Goưernmental, M inisterial and Provinciaỉ Projects, RĨA3's sta ff has obtained much research experience and brought about much experimentaL appỉication. M any vaỉuabỉe projects have been applied in practice and brought high profits to the country. O f those, prọịects o f hatchery and grow-out o f Tiger shrimp, m ud crab, Babylon snaìl and cage culture o f lobster have receìved Governmental prizes, Ịnventable Science and Technology Prizes, golden rnedal o f Vietnam’s Technological Exhibitìon for 2003, In addition, other prọịects are studying and applỵing techniques on new aquatìc specìes, for instance, sivim m ìng crab, ivhite ỉeg shrim p, abalone, pearl-oyster, blood cockỉe, cuttlefish, green mussel, sea cucumber, sea urchin, etc. Hopefulỉy, these siudies will contribute significantly to producing new cultured species and m aintaining bìo-diversity for sustainable aquaculture deveỉopment for the future. The journal o f scientiỷĩc and technoỉogicaỉ research at RIA3 (1984 - 2004) consists o f 46 aríicles in five areas: ❖ Biology - technoỉogy; ❖ Feed and nutrition; ❖ Pathology and enưironment. ❖ Fish resources; This publishion wilỉ be offered on the occasion o f celebration 20th foundation anniversary o f RIA3. We hope tkat this Uiill be a Valuable reference for technicians, scientists, researchers in and out o f Fisheries sector. We welcome any comments from scientifỉc editors and instructors on hou) to improve this edition; as weỉl as the great contributions o f the authors to make it compỉeted. ự you encounter mistakes in this bọok, we wìll be grateful to hear about them. Your (eadbacks are also greatly appreciated. F orm er D ỉre c to r P ro f. N g u y e n C h in h 14 TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN 1)1 - NHA TRANG

16 ページ

TdYỂH TẬP CÁC CỐNG TRÌNH NGHIÊN cứu KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (1984 - 2004) THUNGtam NGHIỈNctiu THÚYSỈKIII - 20 N in tíaDựNGVÀPHÁTTRIĨH RESEARCH INST1TUTE FOR AQUACULTURE N° 3 20 YEARS FOR CONSTRUCTÌON' AND DEVELOPMENT Nguyễn Hưng Điền Giám đốc Trung tăm Nghiên cứu Thủy sản III Năm 2004 toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta h â n hoan kỷ niệm 50 nàm chiến th ắn g lịch sử Điện Biên Phủ (7/5/1954 - 7/5/2004). Cán bộ, ngư dân cả nước hàng h á i th i đua sản xuất, công tác chào mừng kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ về thăm Làng Cá - ngày truyền thống ngành Thủy sản (1/4/1959 - 1/4/2004) và kỷ niệm 35 năm toàn Đảng, toàn dân thực hiện dì chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Hòa chung trong không khí hào hùng sôi nổi của cả nước, toàn th ể cán bộ viên chức Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III đã quyết tâm th i đua lập thành tích cao n h ấ t để chào mừng kỷ niệm 20 năm th àn h lập (14/4/1984 - 14/4/2004). Hai mươi năm , một chặng đường dã ghi lại những mốc thời gian không thể nào quên trong tâm trí mỗi cán bộ, viên chức chúng ta. Nhớ lại ngày đầu th àn h lập, vẻn vẹn có 14 cán bộ tách ra từ Trường Đại học Thủy sản theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thủy sản. Được UBND tỉn h Phú K hánh giúp dỡ cho mượn ngôi nhà nhỏ 21/6 cạnh Trường Đại học Thủy sản làm trụ sở hoạt động. Trong muôn vàn khó khăn, tập th ể cán bộ, viên chức Trung tâm N ghiên cứu Thủy sản III vẫn phải thực hiện tố t chức năng, nhiệm vụ: “Điều tra môi trường và nguồn lợi thủy sản, nghiên cứu khoa học kỹ th u ậ t về giống, nuôi trồng, khai thác và bảo quản, chế biến và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tổ chức việc sản xuất thử và hướng dẫn áp dụng vào sản xuất ở các tỉnh m iền Trung từ Đà N ẵng đến Bình Thuận và các tĩnh vùng Tây Nguyên, tham gia công tác đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, hợp tác quốc tế... nhằm đáp ứng yêu cầu p h á t triể n toàn diện ngành Thủy sản phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dừng nội địa”. Để thực hiện chức nàng nhiệm vụ trê n và tạo th ế đứng cho đơn vỊ, tập th ể cán bộ, viên chức Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III đã đoàn k ế t khắc phục mọi khó khãn vừa xây dựng lực lượng cán bộ vừa tạo dựng cơ sở vật chất dể làm tố t nhiệm vụ được giao. Trong những năm tám mươi của th ế kỷ thứ XX (1986 - 1990). Để tạo niềm tin với các cơ quan chức nàng từ trung ương đến địa phương và các cơ sở sản xuất. Tập th ể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III đã tập trung thực hiện tố t các đề tà i nghiên cứu: Sản xuất nhân tạo giống tôm sú (p . monodon)Ệ, Nuôi tôm sú thương phẩm từ nguồn giống nhân tạo; Nuôi A rtem ia thu trứng bào xác trê n ruộng muối. K ết quả của các đề tài trê n đã tạo diều kiện cho nghề nuôi tôm sú xuất khẩu phát triển ở các tỉnh ven biển m iền Trung, nay đã mở rộng ra cả nước. Kết quả của những năm đầu th àn h lập dã tạo cho mỗi cán bộ, viên chức chúng ta có thêm sức m ạnh mới dể gắn kết khoa học với sản xuất, dể đưa khoa TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 15

17 ページ

TUYẾN TẬP CÁC CÕNG TRÌNH NGHIÊN c ứ a KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (1984 - 2004) học phục vụ sản xuất p h át triển. Nhìn lại 20 năm xây dựng, phát triển và trưởng th àn h , th à n h tích nổi b ậ t có tín h quyết định sự p h át triể n của đơn vị là: “Xây dựng lực lượng cán bộ đáp ứng nhiệm vụ được giao; tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và các họat động khác của dơn vị; nghiên cứu khoa học phục vụ p h á t triển sản xuất ngành thủy sản; thực hiện liên doanh liên kết, hợp tác quốc tế đưa nhanh kết quả nghiên cứu vào sản xuất và chăm lo đời sống cán bộ, vièn chức, làm tốt công tác thỉ đua khen thưởng, xây dựng đơn I>ị vững m ạnh”. 1. X ây d ự n g lự c lư ợ n g c á n bộ đ á p ứ n g n h iệ m v ụ đ ư ợ c g ia o Nàm 1984 khi th àn h lập Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III chỉ có 14 biên chế, bao gồm 1 tiến sĩ, 10 cán bộ trìn h độ đại học và Chi bộ Đ ảng có 3 đảng viên. Năm 1995, Trung tâm đã có được 54 biên chế, trong đó có 2 tiến sĩ, 22 cán bộ trìn h độ đại học và 9 đảng viên. Năm 2002, tổng sô' cán bộ, n hân viên của Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III là 100 người, trong đó có 4 tiến sĩ, 9 thạc sĩ, 60 người có trìn h độ dại học và 12 đảng viên. Năm 2003, nhân sự tăng -ên 110 người, gồm 4 tiến sĩ, 11 thạc sĩ, 68 đại học và 13 đảng viên. Những con số trê n phản ánh sự lớn m ạnh không ngừng cả về chất và về lượng của đội ngũ cán bộ, viên chức ồ Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III. Từ n hận thức con người là nhân tô' quyết định, ngay từ những ngày đầu Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III đã chú trọng đến việc tìm chọn và xây dựng lực lượng cán bộ “vừa hồng, vừa chưyên” dể đáp ứng yêu cầu p h át triển . Từ thực tiễn công tác, Trung tâm đã tạo điều kiện thuận lợi và động viên anh chị em học tập nâng cao trìn h độ chuyên môn, bồi dưỡng nhện thức chính trị. Hai mươi năm qua, Trung tâm đã cử hàng chục lượt cán bộ đi học ở trong nước và nước ngoài, đến nay có thêm 15 người tốt nghiệp đại học, 14 người học xong cao học, 2 người bảo vệ th à n h công luận án tiến sĩ, 6 người học xong Trung cấp chính trị và quản lý nhà nước. H iện tạ i có 15 người đang học cao học, 4 người làm nghiên cứu sinh trong nước và nước ngoài. Bên cạnh đó Trung tâm cũng đã chú trọng bồi dưỡng hàng chục cán bộ ưu tú để kết nạp vào Đảng Cộng sản V iệt Nam. Xây dựng chi bộ trong sạch vững m ạnh, làm h ạ t nhân lãnh đạo, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị Bộ thủy sản giao. 2. T ă n g c ư ờ n g x â y d ự n g cơ sở v ậ t c h ấ t, tr a n g t h i ế t b ị k ỹ t h u ậ t đ á p ứ n g n h iệ m v ụ n g h iê n c ứ u k h o a h ọ c v à c á c h o ạ t đ ộ n g k h á c c ủ a d ơ n v ị Từ chỗ chưa có cơ sở vật chất, mọi hoạt động nghiên cứu phải dựa vào các cơ sở sản xuất; được Bộ Thủy sản chỉ đạo và sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng, chĩ trong m ột thời gian ngắn Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III đã tìm chọn được địa điểm xây dựng trụ sở làm việc gắn liền với phòng thí nghiệm, khu pilot thực nghiệm ò 33 Đặng Tất, th àn h phố Nha Trang, tỉnh K hánh Hòa. 16 TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG

18 ページ

TUYầN TẬP CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN c ứ a KHOA HỌC CỐNG NGHỆ (1984 - 2004) N ăm 2000 Trung tâm được đầu tư xây dựng, nâng cấp và tăn g cường tran g th iế t bị là 6 tỷ đồng, đáp ứng một phần công tác nghiên cứu khoa học và các hoạt động chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất. Ngoài trụ sở chính, Trung tâm còn có các cơ sở trực thuộc phân bố tại các tỉnh m iền Trung: Các trạm , trạ i ở Phan Thiết, Vũng Rô, Quảng Hiệp là nơi triển khai thực hiện tỏt các đề tà i nghiên cứu và gắn liền với việc tổ chức sản xuất thử phục vụ cho sản xuất ở các địa phương. Từ năm 2001 - 2003 được Bộ Thủy sản giao cho xây dựng Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Trung tạ i Vạn Hưng, Vạri N inh, Khánh Hòa với qui mô trê n 30 ha liên hoàn từ hệ thống phòng thí nghiệm , cơ sở sản xuất giống đến ao nuôi thương phẩm với tổng kinh phí 46 tỷ đồng. N ăm 2003 được sự tài trợ của Chính phủ N hật Bản dã xây dựng xong Trung tâm Nghiên cứu và P h á t triể n nuôi biển tạ i N ha Trang với tổng kinh phí hơn 7 triệu USD và vốn dối ứng hơn 12 tỷ đồng. Đây là cơ sở nghiên cứu sản xuất n hân tạo giống các loài hải sản có giá trị kinh tế, quí hiếm, trước m ắt tập trung sản xuất giống cá biển có giá trị kinh tế nhằm p h át triể n nghề nuôi biển tạ i các tỉn h ven biển m iền Trung. Đã khảo s á t và lập dự án khả thi Bộ Thủy sản phê duyệt xây dựng Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt khu vực m iền Trung tạ i thị trấ n E atlinh, huyện Cư Jú t, tỉnh Đắc Nông với tổng kình phí 36 tỷ đồng nhằm phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở các tỉnh Tây Nguyên và m iền Trung. Được Bộ thủy sản cho th à n h lập và đưa vào hoạt dộng Trung tâm quốc gia quan trắc cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh thủy sản khu vực m iền Trung nhằm nghiên cứu môi trường, bệnh động vật thủy sản, đồng thời thực hiện quan trắc và cảnh báo môi trưừng để phòng ngừa dịch bệnh, giảm thiểu rủi ro trong nuôi trồng thủy sản. Với kinh phí đầu tư từ nhiều nguồn: Ngân sách nhà nước, vốn đầu tư nước ngoài và nguồn vốn tự có của đơn vị... tấ t cả các cơ sở nghiên cứu đều được trang bị máy móc, phương tiện kỹ th u ật hiện đại. Nhờ vậy, Trung tâm ngày càng có điều kiện thực hiện tốt hơn công tác nghiên cứu khoa học kỹ th u ật và ứng dụng vào sản xuất phục vụ sự nghiệp p h át triển của ngành thủy sân trong phạm vi khu vực m iền Trung nói riêng và cả nưđc nói chung. 3. N h ữ n g th à n h tự u n g h iê n c ứ u k h o a h ọ c p h ụ c v ụ p h á t t r i ể n s ả n x u ấ t n g à n h T h ủ y s ả n Có th ể chia hoạt động khoa học của Trung tầm làm 4 thời kỳ: T h ờ i k ỳ đ ầ u (1986 - 1990): Đây là thời kỳ khó k h ăn n h ấ t về hoạt động nghiên cứu khoa học do điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn, lực lượng cán bộ khoa học còn ít trìn h độ năng lực còn yếu và kinh phí cho nghiên cứu còn hạn chế. Tuy nhiên bằng quyết tâm và sức sáng tạo của tuổi trẻ, đội ngũ cán bộ khoa học của Trung tâm đã nghiên cứu th àn h công công nghệ sản xuất giống tôm sú và xây dựng được mô hình trạ i sản xuất giống tôm sú qui mô hộ gia đình và TRUNG TÂM NGHIỀN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 17

19 ページ

T(IVỂN TẬP CÁC CỔNG TRÌNH NGH1ẼH c ơ u KHOA HỌC CỔNG NGHỆ (1984 - 2004) p h át triển n h ân rộng mô hình ở các tĩn h m iền Trung, các tỉn h Nam Bộ. Bên cạnh việc mở rộng p h át triển m ạng lưới trạ i giống, các nghidn cứu nuôi tôm sú thương phẩm từ nguồn giống nhân tạo, nuôi A rterm ia thu trứng bào xác trê n ruộng muối,... đã góp phần tạo ra nghề nuôi tôm sú xuất khẩu - nghề xản xuất mới vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội nước nhà. Bằng những đóng góp quan trọng đó, một số cán bộ của Trung tâm đã được ghi tên trong danh sách các cán bộ khoa học được nhận Giải thưởng N hà nước cho Cụm công trìn h N ghiên cứu xây dựng công nghệ sản xuất giống m ột số loài tôm biển do N hà nước trao tặng Bộ Thủy sản năm 2000. T h ờ i k ỳ 1991 - 1995: Đây là thời kỳ mở rộng việc chuyển giao k ết quả nghiên cứu về tôm sú vào sản xuất và nghiên cứu các đối tượng mới như tôm hùm, điệp quạt, hải sâm. Có thể nói đây là thời kỳ p h át triể n m ạnh mẽ của các cán bộ khoa học Trung tâm . Bằng k ết quả ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các cán bộ khoa học đã đóng góp công sức r ấ t lớn cho việc p h á t triể n nghề nuôi tôm xuất khẩu ở các tỉn h m iền Trung nay đã lan rộng ra cả nước - năm 2003 sản lượng tôm nuôi đã đ ạt trê n 200.000 tấn; và phát triể n nghề nuôi Artemia trong ruộng muối ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Đóng góp đó ngoài việc p h át triển nghề nuôi tôm còn mang lại thu nhập cao cho cán bộ khoa học, giúp cho họ yên tâm hơn với công tác và tậ p trung sức lực cho nghiên cứu. Thực sự các cán bộ của Trung tâm đã sống dược và làm giàu bằng chính k ết quả nghiên cứu của mình. Đề tà i N hà nước “Nghiên cứu kỹ th u ật nuôi nâng cấp một số loài tôm hùm có giá trị kinh tế ở ven biển miền Trung, Việt Nam” triển khai thời kỳ này đã là tiền đề để phát triể n nghề nuôi tôm hùm lồng ở m ột số tỉnh ven biển m iền Trung. Nghề nuôi tôm hùm lồng là một trong những th ế m ạnh trong nuôi biển ở m ột số tỉnh ven biển m iền Trung, nó đem lại lợi ích kinh tế không nhỏ cho ngư dân ven biển, giúp họ có cuộc sống ấm no, h ạn h phúc. Giải ba Giải thưởng sáng tạo Công nghệ Việt nam 2000 đã trao cho tậ p th ể cán bộ nghiên cứu của đề tà i là phần thưởng xứng đáng cho những đóng góp của họ vào sự p h át triể n nghề thuỷ sản nói chung và nghề nuôi tôm hùm lồng nói riêng. T h ờ i k ỳ 1996 - 2000: Đây là thời kỳ mở đầu thực hiện chương trìn h p h át triển nuôi trồng thủy sản 1999 - 2010 với sự đa dạng về đề tà i nghiên cứu, đôi tượng nghiên cứu và k ết quả các nghiên cứu đã mở ra m ột hướng đi mới cho hoạt động nghiên cứu của Trung tâm . Trung tầm đã m ạnh dạn đăng ký các dề tài nghiên cứu trê n nhiều đối tượng mới như cua biển, ghẹ xanh, ốc hương, bào ngư, sò huyết, vẹm xanh, trai ngọc,... K ết quả nghiên cứu của các đề tài đã tạo ra được các qui trìn h công nghệ sản xuất giông và nuôi thương phẩm , tạo thêm các đối tượng nuôi mđi. Cua biển, ốc hương, ghẹ xanh, bào ngư sẽ trở th à n h đối tượng nuôi xuất khẩu có giá trị. Một điều đáng ghi n h ận là hầu h ế t các đề tài đều được triể n khai ứng dụng vào sản xuất và mang lại lợi ích kinh tế th iế t thực cho các địa phương, doanh nghiệp và ngư dân. 1 8 TRUNG TÂM NGHIÊN c ử u THỦY SẢN III - NHA TRANG

20 ページ

TUYỂN TẬP CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN c ử u KHOA HỌC CỒNG NGHỆ (1984 - 2004) Ngoài những nghiên cứu nổi b ậ t trên, các nghiên cứu về bệnh, môi trường, nghiên cứu nuôi thâm canh tôm sú trên ao cát cao triều; dự á n sản xuất thử nghiệm tôm bố mẹ; đề tài nghiên cứu bảo quản sau thu hoạch, đ ánh b ắ t xa bờ,... do Bộ Thủy sản giao cũng được các àhóm nghiên cứu hoàn th à n h và có những ứng dụng vào thực tế để góp phần làm cho nghề nuôi trồng thủy sản p h át triể n bền vững, h ạn chế dịch bệnh, nâng cao chất lượng sản phẩm. T h ờ i k ỳ 2001 - 2004: Đây là thời kỳ thực hiện chương trìn h phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 th àn h công của các dề tà i nghiên cứu, đều được thực hiện sản xuất thử nhàm hoàn th iện các quy trìn h công nghệ để chuyển giao các quy trìn h công nghệ đó vào sản xuất, như việc chuyển giao các quy trìn h công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm: ốc hương, cua biển, ghẹ xanh, bào ngư,,.. Giải nhĩ Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam 2001 đã trao cho đề tài ốc hương và Giải n h ất Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt nam 2003 đã được trao cho đề tài cua biển và Huy chương vàng Hội chợ Techm ark 2003 cho cả hai dề tài trê n là m ột phần thưởng xứng đáng ghi nhận th àn h tích của tập thể cán bộ nghiên cứu các đề tài. Thời kỳ này cũng được xem là bước nhảy yọt về số lượng các đề tài, dự án mà cán bộ khoa học của Trung tâm được giao chủ trì và tham gia. Con số 3 đề tài cấp nhà nước, 4 dự án sản xuất thử cấp nhà nước, 15 đề tà i cấp Bộ, 9 đề tài SƯMA, SUFA được cấp kinh phí thực hiện trong các năm từ 2001 - 2005 khẳng định bước tiến đáng kể của lực ỉượng cán bộ nghiên cứa khoa học của Trung tâm cả về số lượng cũng như chất lượng. 20 năm - m ột chặng dường xây dựng, phấn đấu và trưởng th àn h , lực lượng cán bộ nghiên cứu của Trung tâm đã có những đóng góp quan trọng trong việc p h át triể n nuôi trồng thủy sản khu vực m iền Trung và có những đóng góp cho p h át triể n ngành kinh tế thủy sản của đ ất nước. 4. T h ự c h i ệ n liê n d o a n h , liê n k ế t, hỢp tá c q u ố c tế , đ ứ a n h a n h k ế t q u ả n g h iê n c ứ u v à o s ả n x u ấ t Từ nhận thức khoa học phải gắn liền và phục vụ sản xuất p h á t triển nên ngay từ những ngày đầu khi nghiên cứu th àn h công đề tài sản xuất nhân tạo giống tôm sú, Trung tâm N ghiên cứu Thủy sản III đã thực hiện liên doanh với Công ty Thủy sản N ha Trang dưới hình thức đầu tư ứng vốn trước n h ận con giống sau. Liên doanh với Seaprodex Đà Nẵng - Xí nghiệp Đông lạnh ứng vốn xây dựng trại, Trung tâm chịu trách nhiệm về kỹ thuật. Năm 1987 - 1988 đã xây dựng và đưa vào sản xuất th àn h công hai trại sản xuất giông tôm sú cống suất 10-15 triệu giống/nâm, tạo tiền đề cho nghề sản xuất tôm sú giống ở tỉnh Khánh Hòa p h át triển, cung cấp giống cho các cơ sở nuôi tôm trong cả nước. TRUNG TÂM NGHIÊN cửu THỦY SẢN III - NHA TRANG 19

最初の20ページを表示しています。全文を見るには資料をダウンロードしてください。

コメント (0)

ログイン して議論に参加する

まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!