[Truyền thông Marketing] Đề cương tóm tắt lý thuyết chi tiết
- ページ数
- 59
- 形式
- サイズ
- 1.9 MB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 7,644
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 7
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- [Truyền thông Marketing] Đề cương tóm tắt lý thuyết chi tiết
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 59 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 ĐỀ CƯƠNG TỔNG HỢP TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHI TIẾT MÔN : TRUYỀN THÔNG MARKETING CHƯƠNG I: CHƯƠNG I.BẢN CHÂT CỦA TRUYỀN THÔNG MARKETING I.1.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TRUYỀN THÔNG MKT I.1.1.Khái niệm TTMKT TTMKT là các phương tiện DN sử dụng để thông tin, thuyết phục và gợi nhớ NTD một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về SP và TH mà họ bán (Philip kotler) TTMKT là một lĩnh vực hoạt dộng MKT đặc biệt có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa DN và bạn hàng của nó với tập KH tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình mkt-mix đã lựa chọn của DNKD (Nguyễn Bách Khoa) I.1.2.Vai trò của TTMKT -Là công cụ quan trọng, vấn đề cốt tử của bất kz tổ chức nào thực iện CL và chương trình MKT -Nó thực hiện nhiều chức năng đối với NTD, biết cách sử dụng sp và nguyên nhân vì sao phải sử dụng SP? Ai sẽ dùng SP đó, lúc nào và ở đâu? Dn đó tượng trưng cho điều gì và NTD có thể nhận được quà tặng khuyến mãu khi dùng hoặc dùng thử -Nó giúp cho DN kết nối các thương hiệu của họ với con người, những địa điểm, sự kiện, thương hiệu khác, trải nghiệm và cảm nhận -Đóng góp vào giá trị TH nhờ thiết lập TH trong tâm trí và khắc họa trên hình ảnh thương hiệu I.1.3.Bản chất hoạt động truyền thông MKT -Đại diện cho “tiếng nói” của TH, là phương cách để thiết lpaj sự đối thoại và xay dựng các quan hệ với NTD Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 -Bao gồm các thông điệp DN được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, sự quan tâm và quyết định mua nhiều sp và TH khác nhau của KH -Nó còn có thể là trang phục của NV bán, giá cả, catalogs và các văn phòng của DN..tất cả đề tạo nên ấn tượng lên người nhân VD: cocacola là TH giá trị nhất thế giới I.1.4.Mối quan hệ giữa TTMKT và XTTM (*)Xét MQH giữa hoạt động XTTM và TTMKT +TTMKT có rất nhiều trắc diện hoạt động với XTTM nhưng xét về phạm vi, TTMKT có t/c bao trùm và phổ biến hơn (bình diện thương mại và mở rộng sang các lĩnh vực XH và KD khác) +TTMKT vượt ra khỏi nhiều công cụ XTTM, cụ thể nó còn bao gồm kiểu dáng, giá bán sp, hình dạng và màu sắc bao bì đến cửa hàng bày bán-tất cả đều truyền tải một điều gì đó đến người mua bàn chất giống nhau nhưng phạm vi hoạt động của TTMKT rộng hơn TTMKT tích hợp có nghĩa dù là phương thức truyền thông nào thì cuối cùng đều tập hợp tại 1 điểm mà NTD có thể tiếp nhận được (**)Xét MQH giữa MKT-mix và XTHH I.2.TRUYỀN THÔNG MKT TÍCH HỢP (IMC) I.2.1.Khái niệm về truyền thông MKT tích hợp (IMC) IMC = một khái niệm về sự hoạch định TTMKT nhằm xây dựng giá trị gia tăng của 1 kế hoạch toàn diện, đánh giá vai trò chiến lược của nhiều kênh truyền thông khác nhau bao gồm QC, PR, BHCN và XTB, MKT tương tác và kết hợp chúng lại để tạo nên sự rõ ràng nhất quán và tác động tối đa IMC là bản hòa âm là KH có thể tiếp nhận được (*)Lý do về tầm quan trọng ngày càng tăng của IMC -Sự phối hợp có tính chiến lược của các chức năng truyền thông khác nhau có giá trị hơn là để chúng hoạt động một cách độc lập và đơn lẻ -Sự phát triển của IMC cũng phản ánh sự điều chỉnh của người làm MKT đối với sự thay đổi môi trường: sự thay đổi hành vi NTD (nhân khẩu học, lối sống, cách sư dụng phương tiện truyền thông) Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 về kỹ thuật và phương tiện truyền thông (phát triển phương tiện truyền thông mới TV cab, internet..) -Sự thay đổi của IMC chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi cách thức MKT sp/dv của các DN như: *Công ty thay đổi ngân sách MKT từ chi cho QC sang chi cho các hình thức khác, DN cho rằng QC truyền thống tốn kém và không hiệu quả *Chia nhỏ thị trường các phương tiện QC làm cho NTD ít quan tâm đến phương tiện QC truyền thông đại chúng mà quan tâm đến các phương tiện nhỏ hơn *Chuyển quyền lực từ NSX => Nhà bán lẻ. Do thế mạnh trong lĩnh vực bán lẻ mà các nhà bán lẻ khu vực, vùng và quốc tế đang thay thế dần các nhà bán lẻ nhỏ địa phươ
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「[Truyền thông Marketing] Đề cương tóm tắt lý thuyết chi tiết」の価格は 15,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 59 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
[Truyền thông Marketing] Đề cương tóm tắt lý thuyết chi tiết
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 ĐỀ CƯƠNG TỔNG HỢP TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHI TIẾT MÔN : TRUYỀN THÔNG MARKETING CHƯƠNG I: CHƯƠNG I.BẢN CHÂT CỦA TRUYỀN THÔNG MARKETING I.1.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TRUYỀN THÔNG MKT I.1.1.Khái niệm TTMKT TTMKT là các phương tiện DN sử dụng để thông tin, thuyết phục và gợi nhớ NTD một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về SP và TH mà họ bán (Philip kotler) TTMKT là một lĩnh vực hoạt dộng MKT đặc biệt có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa DN và bạn hàng của nó với tập KH tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình mkt-mix đã lựa chọn của DNKD (Nguyễn Bách Khoa) I.1.2.Vai trò của TTMKT -Là công cụ quan trọng, vấn đề cốt tử của bất kz tổ chức nào thực iện CL và chương trình MKT -Nó thực hiện nhiều chức năng đối với NTD, biết cách sử dụng sp và nguyên nhân vì sao phải sử dụng SP? Ai sẽ dùng SP đó, lúc nào và ở đâu? Dn đó tượng trưng cho điều gì và NTD có thể nhận được quà tặng khuyến mãu khi dùng hoặc dùng thử -Nó giúp cho DN kết nối các thương hiệu của họ với con người, những địa điểm, sự kiện, thương hiệu khác, trải nghiệm và cảm nhận -Đóng góp vào giá trị TH nhờ thiết lập TH trong tâm trí và khắc họa trên hình ảnh thương hiệu I.1.3.Bản chất hoạt động truyền thông MKT -Đại diện cho “tiếng nói” của TH, là phương cách để thiết lpaj sự đối thoại và xay dựng các quan hệ với NTD Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 -Bao gồm các thông điệp DN được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, sự quan tâm và quyết định mua nhiều sp và TH khác nhau của KH -Nó còn có thể là trang phục của NV bán, giá cả, catalogs và các văn phòng của DN..tất cả đề tạo nên ấn tượng lên người nhân VD: cocacola là TH giá trị nhất thế giới I.1.4.Mối quan hệ giữa TTMKT và XTTM (*)Xét MQH giữa hoạt động XTTM và TTMKT +TTMKT có rất nhiều trắc diện hoạt động với XTTM nhưng xét về phạm vi, TTMKT có t/c bao trùm và phổ biến hơn (bình diện thương mại và mở rộng sang các lĩnh vực XH và KD khác) +TTMKT vượt ra khỏi nhiều công cụ XTTM, cụ thể nó còn bao gồm kiểu dáng, giá bán sp, hình dạng và màu sắc bao bì đến cửa hàng bày bán-tất cả đều truyền tải một điều gì đó đến người mua bàn chất giống nhau nhưng phạm vi hoạt động của TTMKT rộng hơn TTMKT tích hợp có nghĩa dù là phương thức truyền thông nào thì cuối cùng đều tập hợp tại 1 điểm mà NTD có thể tiếp nhận được (**)Xét MQH giữa MKT-mix và XTHH I.2.TRUYỀN THÔNG MKT TÍCH HỢP (IMC) I.2.1.Khái niệm về truyền thông MKT tích hợp (IMC) IMC = một khái niệm về sự hoạch định TTMKT nhằm xây dựng giá trị gia tăng của 1 kế hoạch toàn diện, đánh giá vai trò chiến lược của nhiều kênh truyền thông khác nhau bao gồm QC, PR, BHCN và XTB, MKT tương tác và kết hợp chúng lại để tạo nên sự rõ ràng nhất quán và tác động tối đa IMC là bản hòa âm là KH có thể tiếp nhận được (*)Lý do về tầm quan trọng ngày càng tăng của IMC -Sự phối hợp có tính chiến lược của các chức năng truyền thông khác nhau có giá trị hơn là để chúng hoạt động một cách độc lập và đơn lẻ -Sự phát triển của IMC cũng phản ánh sự điều chỉnh của người làm MKT đối với sự thay đổi môi trường: sự thay đổi hành vi NTD (nhân khẩu học, lối sống, cách sư dụng phương tiện truyền thông) Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 về kỹ thuật và phương tiện truyền thông (phát triển phương tiện truyền thông mới TV cab, internet..) -Sự thay đổi của IMC chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi cách thức MKT sp/dv của các DN như: *Công ty thay đổi ngân sách MKT từ chi cho QC sang chi cho các hình thức khác, DN cho rằng QC truyền thống tốn kém và không hiệu quả *Chia nhỏ thị trường các phương tiện QC làm cho NTD ít quan tâm đến phương tiện QC truyền thông đại chúng mà quan tâm đến các phương tiện nhỏ hơn *Chuyển quyền lực từ NSX => Nhà bán lẻ. Do thế mạnh trong lĩnh vực bán lẻ mà các nhà bán lẻ khu vực, vùng và quốc tế đang thay thế dần các nhà bán lẻ nhỏ địa phươ
- ドキュメント名
- [Truyền thông Marketing] Đề cương tóm tắt lý thuyết chi tiết
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 59 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!