Tổng hợp câu hỏi tình huống Thương mại điện tử của Google (kèm Đáp án)
- ページ数
- 10
- 形式
- サイズ
- 689 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 2,733
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 2
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Tổng hợp câu hỏi tình huống Thương mại điện tử của Google (kèm Đáp án)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 10 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Tổng hợp câu hỏi tình huống thương mại điện tử của Google (kèm đáp án) *** Câu 1.Nguồn gốc lợi thế cạnh tranh và cách google cung ứng dịch vụ tới người dùng -Hiệu quả tìm kiếm web nhờ tạo ra một công cụ tìm kiếm kết hợp giữa hệ thống PageRank (xếp hạng tầm quan trọng của trang Web dựa trên các kết nối bên ngoài) của Page và công cụ dò tìm Web của Brin -Hạ tầng công nghệ quy mô lớn rộng khắp thế giới, hạ tầng phần cứng linh hoạt: 450.000 máy chủ đặt tại ít nhất 25 khu vực. -Chi phí đầu tư thấp: những máy chủ này sử dụng phần cứng rẻ tiền để chạy các phiên bản hệ điều hành Linux đã được cá nhân hóa và các phần mềm quan trọng. mức chi tương ứng của Google chỉ bằng 1/3 so với các đối thủ khác mà hãng vẫn cung cấp được khả năng tính toán tương đương Nhờ có hạ tầng phần cứng linh hoạt và chi phí đầu tư thấp mà quy mô tìm kiếm cũng như khả năng cung cấp cho người dùng nhiều loại hình dịch vụ Web và công cụ phần mềm của Google đã gia tăng nhanh chóng. Khả năng bảo mật: tìm lỗi bảo mật thưởng tiền Thương hiệu của Google, 2 nhà sáng lập là tỷ phú thế giới, khả năng tài chính. Chương trình quảng cáo của hãng chỉ trong vòng một phần trăm giây, công nghệ của Google có thể phân tích hàng triệu biến khác nhau về người dùng và doanh nghiệp đăng quảng cáo, rồi kết nối họ với hàng triệu đoạn quảng cáo tiềm năng, và đưa ra các thông điệp quảng cáo gần với đối tượng nhất. Năm 2000, Google đưa vào sử dụng chương trình tự quảng cáo AdWords, cho phép các công ty có thể đặt quảng cáo vào kết quả tìm kiếm dựa trên những từ khóa riêng biệt. Năm 2002, AdWords có thêm chương trình tính tiền dựa trên click chuột (CPC), theo đó các nhà quảng cáo chỉ phải trả tiền cho những quảng cáo mà người dùng thực sự nhấp chuột vào. Google xác định vị trí đặt quảng cáo dựa trên sự kết hợp giữa phương thức CPC và tỉ lệ nhấp chuột xuyên suốt (tổng số lần click chuột). Do vậy những quảng cáo liên quan nhất cho chuỗi từ khóa thường xuất hiện ở những vị trí dễ nhìn nhất. - Google luôn tìm kiếm những cách thức phát triển mới và tìm cách giảm sự phụ thuộc vào các công ty lớn như Microsoft: Trước đây, các nhà sản xuất phần mềm Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 đều phải dựa vào hệ điều hành Windows để chạy các ứng dụng của họ nhưng với việc Google ra mắt các ứng dụng chạy trên nền Web thì sự ràng buộc này không còn nữa. + Mùa xuân năm 2006, Google đã giới thiệu Google Spreadsheets, một dạng ứng dụng bảng tính sử dụng trên nền Web. + Tháng 8 năm2006, Google tiếp tục cung cấp gói phần mềm dành cho doanh nghiệp có tên Google Apps, bao gồm các dịch vụ e-mail, lịch, tin nhắn tức thời và công cụ xây dựng trang Web. Sự cạnh tranh càng gay gắt hơn khi Google tích hợp thêm tính năng bảng biểu, xử lý văn bảng và công cụ hợp tác cho gói ứng dụng Apps. + thanh công cụ Google Toolbar, cho phép người lướt web có thể tìm kiếm các chỉ mục Google mà không cần truy cập vào trang chủ của Google. Thanh công cụ này còn cung cấp một trong những cách thức ngăn chặn pop-up quảng cáo hữu hiệu nhất. + Dịch vụ tìm kiếm ảnh của Google được khởi động năm 2001 và hiện đã lưu trữ hơn 1 tỉ bức ảnh. + Năm 2002, Google News ra mắt và trở thành dịch vụ tin tức đầu tiên trên mạng Internet được thực hiện bằng thuật toán máy tính, và cung cấp tin tức theo yêu cầu qua e-mail. + Tháng 4/2004, Google ra mắt dịch vụ Gmail cung cấp không gian lưu trữ trực tuyến miễn phí cho người dùng. + ngoài ra còn rất nhiều dịch vụ thông dụng khác như google translate hay google maps Câu 2. Đâu là những tồn tại và thách thức mà Google phải đối mặt trong trường hợp này? Đưa ra bằng chứng. Microsoft: Tháng 11/2004, Microsoft ra mắt dịch vụ tìm kiếm MSN Search nhưng chỉ chiếm một phần nhỏ thị phần tìm kiếm thế giới (13%). Tuy nhiên, 13% đó có thể tăng gấp đôi một khi hệ điều hành Windows Vista của hãng này ra mắt. Microsoft có kế hoạch tích hợp công nghệ tìm kiếm của hãng vào trong Windows Vista và phiên bản kế tiếp
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Tổng hợp câu hỏi tình huống Thương mại điện tử của Google (kèm Đáp án)」の価格は 5,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 10 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Tổng hợp câu hỏi tình huống Thương mại điện tử của Google (kèm Đáp án)
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Tổng hợp câu hỏi tình huống thương mại điện tử của Google (kèm đáp án) *** Câu 1.Nguồn gốc lợi thế cạnh tranh và cách google cung ứng dịch vụ tới người dùng -Hiệu quả tìm kiếm web nhờ tạo ra một công cụ tìm kiếm kết hợp giữa hệ thống PageRank (xếp hạng tầm quan trọng của trang Web dựa trên các kết nối bên ngoài) của Page và công cụ dò tìm Web của Brin -Hạ tầng công nghệ quy mô lớn rộng khắp thế giới, hạ tầng phần cứng linh hoạt: 450.000 máy chủ đặt tại ít nhất 25 khu vực. -Chi phí đầu tư thấp: những máy chủ này sử dụng phần cứng rẻ tiền để chạy các phiên bản hệ điều hành Linux đã được cá nhân hóa và các phần mềm quan trọng. mức chi tương ứng của Google chỉ bằng 1/3 so với các đối thủ khác mà hãng vẫn cung cấp được khả năng tính toán tương đương Nhờ có hạ tầng phần cứng linh hoạt và chi phí đầu tư thấp mà quy mô tìm kiếm cũng như khả năng cung cấp cho người dùng nhiều loại hình dịch vụ Web và công cụ phần mềm của Google đã gia tăng nhanh chóng. Khả năng bảo mật: tìm lỗi bảo mật thưởng tiền Thương hiệu của Google, 2 nhà sáng lập là tỷ phú thế giới, khả năng tài chính. Chương trình quảng cáo của hãng chỉ trong vòng một phần trăm giây, công nghệ của Google có thể phân tích hàng triệu biến khác nhau về người dùng và doanh nghiệp đăng quảng cáo, rồi kết nối họ với hàng triệu đoạn quảng cáo tiềm năng, và đưa ra các thông điệp quảng cáo gần với đối tượng nhất. Năm 2000, Google đưa vào sử dụng chương trình tự quảng cáo AdWords, cho phép các công ty có thể đặt quảng cáo vào kết quả tìm kiếm dựa trên những từ khóa riêng biệt. Năm 2002, AdWords có thêm chương trình tính tiền dựa trên click chuột (CPC), theo đó các nhà quảng cáo chỉ phải trả tiền cho những quảng cáo mà người dùng thực sự nhấp chuột vào. Google xác định vị trí đặt quảng cáo dựa trên sự kết hợp giữa phương thức CPC và tỉ lệ nhấp chuột xuyên suốt (tổng số lần click chuột). Do vậy những quảng cáo liên quan nhất cho chuỗi từ khóa thường xuất hiện ở những vị trí dễ nhìn nhất. - Google luôn tìm kiếm những cách thức phát triển mới và tìm cách giảm sự phụ thuộc vào các công ty lớn như Microsoft: Trước đây, các nhà sản xuất phần mềm Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 đều phải dựa vào hệ điều hành Windows để chạy các ứng dụng của họ nhưng với việc Google ra mắt các ứng dụng chạy trên nền Web thì sự ràng buộc này không còn nữa. + Mùa xuân năm 2006, Google đã giới thiệu Google Spreadsheets, một dạng ứng dụng bảng tính sử dụng trên nền Web. + Tháng 8 năm2006, Google tiếp tục cung cấp gói phần mềm dành cho doanh nghiệp có tên Google Apps, bao gồm các dịch vụ e-mail, lịch, tin nhắn tức thời và công cụ xây dựng trang Web. Sự cạnh tranh càng gay gắt hơn khi Google tích hợp thêm tính năng bảng biểu, xử lý văn bảng và công cụ hợp tác cho gói ứng dụng Apps. + thanh công cụ Google Toolbar, cho phép người lướt web có thể tìm kiếm các chỉ mục Google mà không cần truy cập vào trang chủ của Google. Thanh công cụ này còn cung cấp một trong những cách thức ngăn chặn pop-up quảng cáo hữu hiệu nhất. + Dịch vụ tìm kiếm ảnh của Google được khởi động năm 2001 và hiện đã lưu trữ hơn 1 tỉ bức ảnh. + Năm 2002, Google News ra mắt và trở thành dịch vụ tin tức đầu tiên trên mạng Internet được thực hiện bằng thuật toán máy tính, và cung cấp tin tức theo yêu cầu qua e-mail. + Tháng 4/2004, Google ra mắt dịch vụ Gmail cung cấp không gian lưu trữ trực tuyến miễn phí cho người dùng. + ngoài ra còn rất nhiều dịch vụ thông dụng khác như google translate hay google maps Câu 2. Đâu là những tồn tại và thách thức mà Google phải đối mặt trong trường hợp này? Đưa ra bằng chứng. Microsoft: Tháng 11/2004, Microsoft ra mắt dịch vụ tìm kiếm MSN Search nhưng chỉ chiếm một phần nhỏ thị phần tìm kiếm thế giới (13%). Tuy nhiên, 13% đó có thể tăng gấp đôi một khi hệ điều hành Windows Vista của hãng này ra mắt. Microsoft có kế hoạch tích hợp công nghệ tìm kiếm của hãng vào trong Windows Vista và phiên bản kế tiếp
- ドキュメント名
- Tổng hợp câu hỏi tình huống Thương mại điện tử của Google (kèm Đáp án)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 10 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!