Tổng hợp 15 câu hỏi ôn tập môn Kinh tế thương mại dịch vụ (kèm đáp án)
- ページ数
- 31
- 形式
- サイズ
- 1.5 MB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 4,571
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 5
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Tổng hợp 15 câu hỏi ôn tập môn Kinh tế thương mại dịch vụ (kèm đáp án)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 31 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 TỔNG HỢP 15 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (KÈM ĐÁP ÁN) Câu 1: thương mại trong nền kinh tế thị trường : khái niệm, bản chất kinh tế, nội dung và vai trò của TM. Khái niệm:qua thực tế cho thấy, tồn tại nhiều cách hiểu khá nhau về TM, mỗi 1 quan niệm phản ánh góc độ và quan điểm nghiên cứu rrieeng của TM, cũng như phản ánh các giai đoạn phát triển khác nhau của TM. +Theo nghĩa hẹp : thương mại là hoạt động mua bán HH trên thị trường, là khâu trung gian giữa lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu dùng. Cách hiểu này được đưa ra khi tiếp cận với quá trình tái sản xuất của cải của xã hội. Với cách hiểu này đòi hỏi thương mại cần xác lập, xây dựng các hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ như là hệ thống tổng kho, hệ thống của hàng, hệ thống đại lý, siêu thị, trung tâm thương mại.. để đảm nhiệm chức năng phân phối bán buôn và phân phối bán lẻ Cách hiểu này gắn với giai đoạn đầu khi thương mại mới hình thành còn chưa phát triển. +Theo nghĩa rộng:Thương mại hiểu theo nghĩa rộng đồng nghĩa với kinh doanh, tức là hoạt động đầu tư vào thực hiện các hoạt động mua hàng hóa để bán hoặc thực hiện hoạt động dịch vụ để tìm kiếm lợi nhuận.Cách hiểu này gắn với giai đoạn thương mại đã phát triển cả về quy mô,cả mức độ, cả loại hình và hình thức. Bản chất kinh tế của thương mại: Trên góc đọ tổng quát, bản chất kinh tế của TM được hiểu là hoạt đọng trao đổi HH, được thực hiện thông qua mua bán bằng tiền trên thị trường, theo nguyên tắc ngang giá và tự do. (3 khía cạnh) +Thương mại là hoạt động trao đổi hàng hóa. Đối tượng của trao đổi hiểu theo nghĩa rộng bao gồm hàng hóa hữu hình và vô hình. Như vậy khi đề cập tới TM là đề cập đến hoạt động trao đổi gắn với một trong 2 đối tượng: HH hoặc dịch vụ. +Thương mại là hoạt động mua bán hàng hóa. Không phải mọi trao đổi hàng hóa đều là thương mại mà chỉ có trao đổi được thực hiện thông qua mua bánbằng tiền trên thị trường mới là TM. Như vậy TM k phải là trao đổi hiện vật đơn thuần mà phải là trao đổi những giá trị ( mua bán HH) +Không phải mọi mua bán hàng hóa bằng tiền đều là thương mại mà phải mua bán theo nguyên tắc ngang giá và tự do : Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 -Mua bán ngang giá: mua bán theo giá cả thị trường. Giá thị trường là mức giá cân bằng hình thành trên thị trường do hoạt động của cung cầu hàng hóa trong môi trường cạnh tranh. -Mua bán tự do: các chủ thể có thể tự do tìm đến với nhau và tự do thỏa thuận với nhau các điều kiện có liên quan đến mua bán hàng hóa như là: mua gì,số lượng?giá?.... Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao khi mà mọi quan hệ trao đổi mua bán đều thực hiện trên thị trường, Trong nền kinh tế thị trường có sự tồn tại của quy luật kinh tế khách quan: giá trị, cung-cầu, cạnh tranh. Một trong những nguyên tắc cơ bản để tổ chức nền kinh tế này là nguyên tắc tự do ( tự do kinh doanh, tự do mua bán….) theo quy định của pháp luật Nội dung thương mại: Để có thể tìm hiểu đầy đủ những nội dung của TM đòi hỏi cần quan niệm TM theo nghĩa rộng, khi đó TM đc hiểu đồng nghĩa với kinh doanh, là một quá trình gồm 5 nội dung cơ bản: +Hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường hàng hóa dịch vụ: Chuyển hoạt động kinh doanh đc thực hiện theo phương châm từ “bán cái mình có” sang thực hiện “bán cái thị trường cần” => đòi hỏi trong tổ chức kinh doanh trước hết các chủ thể cần thực hiện hoạt đọng điều tra nghiên cứu thị trường hàng hóa dịch vụ. Thực hiện nghiên cứu thị trường là nhằm xác định nhu cầu tiêu dung của thị trường về hàng hóa dịch vụ hay nói cách khác là xác định xem thị trường HHdv nào? Để từ đó xác định loại HHdv phù hợp sau đó tổ chức mua bán HH đó để đáp ứng nhu cầu thị trường. Các khía cạnh mà điều tra nghiên cứu thị trường cần xác định như là: mẫu mạ, chủng loại HHdv mà thị trường cần; số lượng, dung lượng thị trường; thị hiếu, sở thích và thu nhập của khách hàng tiềm năng……….. +Huy động các nguồn lực đ
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Tổng hợp 15 câu hỏi ôn tập môn Kinh tế thương mại dịch vụ (kèm đáp án)」の価格は 20,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 31 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Tổng hợp 15 câu hỏi ôn tập môn Kinh tế thương mại dịch vụ (kèm đáp án)
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 TỔNG HỢP 15 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (KÈM ĐÁP ÁN) Câu 1: thương mại trong nền kinh tế thị trường : khái niệm, bản chất kinh tế, nội dung và vai trò của TM. Khái niệm:qua thực tế cho thấy, tồn tại nhiều cách hiểu khá nhau về TM, mỗi 1 quan niệm phản ánh góc độ và quan điểm nghiên cứu rrieeng của TM, cũng như phản ánh các giai đoạn phát triển khác nhau của TM. +Theo nghĩa hẹp : thương mại là hoạt động mua bán HH trên thị trường, là khâu trung gian giữa lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu dùng. Cách hiểu này được đưa ra khi tiếp cận với quá trình tái sản xuất của cải của xã hội. Với cách hiểu này đòi hỏi thương mại cần xác lập, xây dựng các hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ như là hệ thống tổng kho, hệ thống của hàng, hệ thống đại lý, siêu thị, trung tâm thương mại.. để đảm nhiệm chức năng phân phối bán buôn và phân phối bán lẻ Cách hiểu này gắn với giai đoạn đầu khi thương mại mới hình thành còn chưa phát triển. +Theo nghĩa rộng:Thương mại hiểu theo nghĩa rộng đồng nghĩa với kinh doanh, tức là hoạt động đầu tư vào thực hiện các hoạt động mua hàng hóa để bán hoặc thực hiện hoạt động dịch vụ để tìm kiếm lợi nhuận.Cách hiểu này gắn với giai đoạn thương mại đã phát triển cả về quy mô,cả mức độ, cả loại hình và hình thức. Bản chất kinh tế của thương mại: Trên góc đọ tổng quát, bản chất kinh tế của TM được hiểu là hoạt đọng trao đổi HH, được thực hiện thông qua mua bán bằng tiền trên thị trường, theo nguyên tắc ngang giá và tự do. (3 khía cạnh) +Thương mại là hoạt động trao đổi hàng hóa. Đối tượng của trao đổi hiểu theo nghĩa rộng bao gồm hàng hóa hữu hình và vô hình. Như vậy khi đề cập tới TM là đề cập đến hoạt động trao đổi gắn với một trong 2 đối tượng: HH hoặc dịch vụ. +Thương mại là hoạt động mua bán hàng hóa. Không phải mọi trao đổi hàng hóa đều là thương mại mà chỉ có trao đổi được thực hiện thông qua mua bánbằng tiền trên thị trường mới là TM. Như vậy TM k phải là trao đổi hiện vật đơn thuần mà phải là trao đổi những giá trị ( mua bán HH) +Không phải mọi mua bán hàng hóa bằng tiền đều là thương mại mà phải mua bán theo nguyên tắc ngang giá và tự do : Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 -Mua bán ngang giá: mua bán theo giá cả thị trường. Giá thị trường là mức giá cân bằng hình thành trên thị trường do hoạt động của cung cầu hàng hóa trong môi trường cạnh tranh. -Mua bán tự do: các chủ thể có thể tự do tìm đến với nhau và tự do thỏa thuận với nhau các điều kiện có liên quan đến mua bán hàng hóa như là: mua gì,số lượng?giá?.... Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao khi mà mọi quan hệ trao đổi mua bán đều thực hiện trên thị trường, Trong nền kinh tế thị trường có sự tồn tại của quy luật kinh tế khách quan: giá trị, cung-cầu, cạnh tranh. Một trong những nguyên tắc cơ bản để tổ chức nền kinh tế này là nguyên tắc tự do ( tự do kinh doanh, tự do mua bán….) theo quy định của pháp luật Nội dung thương mại: Để có thể tìm hiểu đầy đủ những nội dung của TM đòi hỏi cần quan niệm TM theo nghĩa rộng, khi đó TM đc hiểu đồng nghĩa với kinh doanh, là một quá trình gồm 5 nội dung cơ bản: +Hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường hàng hóa dịch vụ: Chuyển hoạt động kinh doanh đc thực hiện theo phương châm từ “bán cái mình có” sang thực hiện “bán cái thị trường cần” => đòi hỏi trong tổ chức kinh doanh trước hết các chủ thể cần thực hiện hoạt đọng điều tra nghiên cứu thị trường hàng hóa dịch vụ. Thực hiện nghiên cứu thị trường là nhằm xác định nhu cầu tiêu dung của thị trường về hàng hóa dịch vụ hay nói cách khác là xác định xem thị trường HHdv nào? Để từ đó xác định loại HHdv phù hợp sau đó tổ chức mua bán HH đó để đáp ứng nhu cầu thị trường. Các khía cạnh mà điều tra nghiên cứu thị trường cần xác định như là: mẫu mạ, chủng loại HHdv mà thị trường cần; số lượng, dung lượng thị trường; thị hiếu, sở thích và thu nhập của khách hàng tiềm năng……….. +Huy động các nguồn lực đ
- ドキュメント名
- Tổng hợp 15 câu hỏi ôn tập môn Kinh tế thương mại dịch vụ (kèm đáp án)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 31 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!