Slide chương 3 môn Tài chính tiền tệ: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền
- ページ数
- 5
- 形式
- サイズ
- 147 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 1,472
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Slide chương 3 môn Tài chính tiền tệ: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 5 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
1/26/2016 1 Chương 3: Ứng dụng Giá trị thời gian của tiền Cấu trúc chương 1. Quy tắc 72 2. Giá trị hiện tại ròng – NPV 3. Tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR 4. Định giá các tài sản tài chính 1. Quy tắc 72 Đây là quy tắc dùng để ước lượng nhanh cho một số trường hợp đặc biệt trong giá trị thời gian: - Thời gian cần thiết để số tiền đầu tư ban đầu được nhân đôi: - Thời gian cho tới khi số tiền ban đầu bị mất một nửa giá trị - Quy tắc này có các biến thể chính là quy tắc 70 và 69. t(InvX2) = 72/i [3-1] So sánh các kết quả Lợi suất Thực tế Quy tắc 72 Quy tắc 70 Quy tắc 69 1% 69.66 72.00 70.00 69.00 3% 23.45 24.00 23.33 23.00 5% 14.21 14.40 14.00 13.80 7% 10.24 10.29 10.00 9.86 9% 8.04 8.00 7.78 7.67 11% 6.64 6.55 6.36 6.27 13% 5.67 5.54 5.38 5.31 15% 4.96 4.80 4.67 4.60 17% 4.41 4.24 4.12 4.06 19% 3.98 3.79 3.68 3.63 21% 3.64 3.43 3.33 3.29 30% 2.64 2.40 2.33 2.30 1/26/2016 2 Ví dụ Số tiền hiện tại bạn đang có là 1,000,000 đồng, sau bao lâu nữa sức mua của số tiền này giảm đi một nửa nếu bạn biết tỷ lệ lạm phát là 8%/năm, tính toán bằng các phương pháp bao gồm: thực tế, quy tắc 72 và quy tắc 70 2. Giá trị hiện tại ròng (NPV) Giá trị hiện tại ròng - NPV (Net Present Value) của một khoản đầu tư là phần còn lại sau khi lấy giá trị hiện tại của các dòng tiền dự kiến thu về trừ đi giá trị hiện tại của số tiền đầu tư dự kiến. Ý nghĩa kinh tế của NPV là số tiền ròng mà hoạt động đầu tư dự kiến đem lại cho chủ đầu tư, trong đó đã tính tới yếu tố giá trị thời gian của tiền. NPV = PV(dòng tiền thu về) – PV (dòng tiền chi ra) Nguyên tắc đánh giá dự án dựa trên NPV Nguyên tắc đánh giá dựa trên NPV: Đồng ý đầu tư nếu NPV là dương, từ chối nếu NPV là âm. NPV < 0 -> Dự án không sinh lợi -> không chấp nhận dự án NPV > 0 -> Dự án sinh lợi -> chấp nhận dự án Nguyên tắc đánh giá nhiều dự án dựa trên NPV: NPV càng lớn càng tốt, nếu phải lựa chọn. Ví dụ Hãy cho biết bạn có chấp nhận đầu tư không đối với hai khoản sau: 1. Mua 1000 cổ phiếu với giá là 12,000/CP. Sau một năm cổ phiếu này lên giá thành 14,000/CP. 2. Đem 12,000,000 mở một cửa hàng nhỏ, dự kiến mỗi năm cửa hàng này tạo ra một lượng tiền ròng là 1,800,000 đồng. Lãi suất gửi ngân hàng hiện nay là 8%/năm, còn lãi suất vay ngân hàng là 12%/năm. 1/26/2016 3 3. Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) Nếu NPV dương thì chấp thuận đầu tư, NPV âm thì từ chối đầu tư, chuyện gì xảy ra nếu NPV = 0? Đặt NPV bằng 0, với các dòng tiền và thời điểm phát sinh cho trước, có thể giải để tìm được một giá trị chiết khấu. Giá trị chiết khấu lý thuyết làm cho NPV = 0 được gọi là tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR (Internal Rate of Return). Nguyên tắc đánh giá: Chấp thuận nếu IRR lớn hơn giá trị chiết khấu thực tế, từ chối nếu IRR thấp hơn giá trị chiết khấu thực tế. Nếu phải so sánh các dự án, dự án có IRR càng cao càng tốt. VÍ dụ Hãy đánh giá hai khoản đầu tư ở ví dụ trên, và đưa ra kết luận. VÍ dụ Hãy đánh giá hai khoản đầu tư ở ví dụ trên, và đưa ra kết luận. 4. Định giá các tài sản tài chính Nguyên tắc chung: Chiết khấu tất cả các dòng tiền thu về tại tỷ lệ chiết khấu phù hợp, tổng của các giá trị hiện tại thu được là giá của tài sản tài chính cần tìm.
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Slide chương 3 môn Tài chính tiền tệ: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền」の価格は 5,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 5 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Slide chương 3 môn Tài chính tiền tệ: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
1/26/2016 1 Chương 3: Ứng dụng Giá trị thời gian của tiền Cấu trúc chương 1. Quy tắc 72 2. Giá trị hiện tại ròng – NPV 3. Tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR 4. Định giá các tài sản tài chính 1. Quy tắc 72 Đây là quy tắc dùng để ước lượng nhanh cho một số trường hợp đặc biệt trong giá trị thời gian: - Thời gian cần thiết để số tiền đầu tư ban đầu được nhân đôi: - Thời gian cho tới khi số tiền ban đầu bị mất một nửa giá trị - Quy tắc này có các biến thể chính là quy tắc 70 và 69. t(InvX2) = 72/i [3-1] So sánh các kết quả Lợi suất Thực tế Quy tắc 72 Quy tắc 70 Quy tắc 69 1% 69.66 72.00 70.00 69.00 3% 23.45 24.00 23.33 23.00 5% 14.21 14.40 14.00 13.80 7% 10.24 10.29 10.00 9.86 9% 8.04 8.00 7.78 7.67 11% 6.64 6.55 6.36 6.27 13% 5.67 5.54 5.38 5.31 15% 4.96 4.80 4.67 4.60 17% 4.41 4.24 4.12 4.06 19% 3.98 3.79 3.68 3.63 21% 3.64 3.43 3.33 3.29 30% 2.64 2.40 2.33 2.30 1/26/2016 2 Ví dụ Số tiền hiện tại bạn đang có là 1,000,000 đồng, sau bao lâu nữa sức mua của số tiền này giảm đi một nửa nếu bạn biết tỷ lệ lạm phát là 8%/năm, tính toán bằng các phương pháp bao gồm: thực tế, quy tắc 72 và quy tắc 70 2. Giá trị hiện tại ròng (NPV) Giá trị hiện tại ròng - NPV (Net Present Value) của một khoản đầu tư là phần còn lại sau khi lấy giá trị hiện tại của các dòng tiền dự kiến thu về trừ đi giá trị hiện tại của số tiền đầu tư dự kiến. Ý nghĩa kinh tế của NPV là số tiền ròng mà hoạt động đầu tư dự kiến đem lại cho chủ đầu tư, trong đó đã tính tới yếu tố giá trị thời gian của tiền. NPV = PV(dòng tiền thu về) – PV (dòng tiền chi ra) Nguyên tắc đánh giá dự án dựa trên NPV Nguyên tắc đánh giá dựa trên NPV: Đồng ý đầu tư nếu NPV là dương, từ chối nếu NPV là âm. NPV < 0 -> Dự án không sinh lợi -> không chấp nhận dự án NPV > 0 -> Dự án sinh lợi -> chấp nhận dự án Nguyên tắc đánh giá nhiều dự án dựa trên NPV: NPV càng lớn càng tốt, nếu phải lựa chọn. Ví dụ Hãy cho biết bạn có chấp nhận đầu tư không đối với hai khoản sau: 1. Mua 1000 cổ phiếu với giá là 12,000/CP. Sau một năm cổ phiếu này lên giá thành 14,000/CP. 2. Đem 12,000,000 mở một cửa hàng nhỏ, dự kiến mỗi năm cửa hàng này tạo ra một lượng tiền ròng là 1,800,000 đồng. Lãi suất gửi ngân hàng hiện nay là 8%/năm, còn lãi suất vay ngân hàng là 12%/năm. 1/26/2016 3 3. Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) Nếu NPV dương thì chấp thuận đầu tư, NPV âm thì từ chối đầu tư, chuyện gì xảy ra nếu NPV = 0? Đặt NPV bằng 0, với các dòng tiền và thời điểm phát sinh cho trước, có thể giải để tìm được một giá trị chiết khấu. Giá trị chiết khấu lý thuyết làm cho NPV = 0 được gọi là tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR (Internal Rate of Return). Nguyên tắc đánh giá: Chấp thuận nếu IRR lớn hơn giá trị chiết khấu thực tế, từ chối nếu IRR thấp hơn giá trị chiết khấu thực tế. Nếu phải so sánh các dự án, dự án có IRR càng cao càng tốt. VÍ dụ Hãy đánh giá hai khoản đầu tư ở ví dụ trên, và đưa ra kết luận. VÍ dụ Hãy đánh giá hai khoản đầu tư ở ví dụ trên, và đưa ra kết luận. 4. Định giá các tài sản tài chính Nguyên tắc chung: Chiết khấu tất cả các dòng tiền thu về tại tỷ lệ chiết khấu phù hợp, tổng của các giá trị hiện tại thu được là giá của tài sản tài chính cần tìm.
- ドキュメント名
- Slide chương 3 môn Tài chính tiền tệ: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 5 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!