1 ページ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2008 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CÓ KỲ HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI HẢI PHÒNG - 2013
2 ページ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- ISO 9001:2008 GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CÓ KỲ HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HẢI PHÒNG - 2013
3 ページ
LỜI CAM ĐOAN Tôi: Đào Thị Mơ – Chủ nhiệm đề tài Khoa học "Giải pháp tăng cƣờng công tác huy động vốn có kỳ hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội" xin cam đoan mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực, các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện, các tài liệu tham khảo đã đƣợc trích dẫn đầy đủ. Chủ nhiệm đề tài
4 ページ
LỜI CẢM ƠN Trong thời gian làm đề tài nghiên cứu khoa học "Giải pháp tăng cƣờng công tác huy động vốn có kỳ hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội". Cá nhân em không thể hoàn thiện đƣợc đề tài nghiên cứu trên nếu không có sự giúp đỡ, chỉ bảo của các anh chị trong Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội. Chính vì vậy em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: - Các cán bộ công nhân viên của Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội. - Th.S Hoàng Thị Hồng Lan (giảng viên hƣớng dẫn thực hiện đề tài ). - Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng ( Đơn vị cấp kinh phí thực hiện đề tài) Đã tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học của mình. Em xin chân thành cảm ơn!
5 ページ
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................. 1 Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.................................................. 3 1.1. NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ. ............. 3 1.1.1 Khái niệm. ................................................................................................ 3 1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại. ................................ 7 1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. . 11 1.2.1. Khái niệm về vốn huy động của Ngân hàng thƣơng mại. .................... 11 1.2.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn..................................................... 12 1.2.3. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại..................... 14 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá tăng trƣởng huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại. .................................................................................................................. 20 1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại. ..................................................................................................... 22 Phần 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2012. ............................. 30 2.1. TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI................... 30 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ....................................................... 30 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội. ................................................... 32 2.1.3. Kết quả kinh doanh Vietcombank Hà Nội trong giai đoạn 2010 - 2012. ......................................................................................................................... 38 2.2. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2012. ............................................................... 45 2.2.1. Theo quy mô vốn huy động. ................................................................. 45
6 ページ
2.2.2. Cơ cấu vốn huy động. ........................................................................... 47 2.2.3. Đánh giá chung hoạt động huy động vốn. ............................................ 58 Phần 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CÓ KỲ HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI. ......................................................................................... 63 3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ HỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2015.................... 63 3.1.1. Định hƣớng chung:................................................................................ 64 3.1.2. Định hƣớng huy động vốn có kỳ hạn.................................................... 66 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CÓ KỲ HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI ... 68 3.2.1. Giải pháp thu hút khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp....................... 68 3.2.2. Giải pháp thu hút khách hàng là cá nhân. ............................................. 69 3.2.3. Một số giải pháp khác. .......................................................................... 71 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. ............................................................................ 77 3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ................................................................. 77 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc. .................................................... 79 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Thƣơng mại Cổphần Ngoại Thƣơng Việt Nam.... 80 KẾT LUẬN.................................................................................................... 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 82
7 ページ
LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển nên nhu cầu về vốn trong nền kinh tế ngày càng lớn do vậy hệ thống các Ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò là trung gian tài chính, là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời thiếu vốn trong nền kinh tế. Mặt khác, ở Việt Nam mặc dù nƣớc ta có nguồn tài nguyên phong phú, nguồn lao động dồi dào song để khai thác hết những thế mạnh sẵn có đó đòi hỏi chúng ta phải có một nguồn vốn lớn. Thêm vào đó, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc cũng đang đòi hỏi một lƣợng vốn lớn. Vì vậy, nhiệm vụ của Ngân hàng thƣơng mại hiện nay là khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng tăng về vốn của khách hàng. Trong năm 2011, nền kinh tế Thế giới đang trong giai đoạn khủng hoảng nên tỷ lệ nợ xấu tăng cao tại các Ngân hàng thƣơng mại và đến năm 2012 thì GDP tăng trƣởng chậm (khoảng 5.03%). Tỷ lệ thất nghiệp cao, nhiều doanh nghiệp có xu hƣớng giải thể, phá sản. Do đó, nó đã tác động đến hiệu quả kinh doanh và nguồn vốn của Ngân hàng thƣơng mại vì phần lớn khách hàng gửi vào ngắn hạn hoặc là không kỳ hạn. Do đó, nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại không đƣợc ổn định. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để đảm bảo nguồn vốn ổn định cho hệ thống Ngân hàng thƣơng mại nói chung và Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội nói riêng. Bên cạnh đó, do Ngân hàng Nhà nƣớc ban hành nhiều thông tƣ, chỉ thị về huy động vốn nhƣ là giảm lãi suất huy động (đầu năm 2013 lãi suất huy động là 12% nhƣng đến nay đã giảm xuống còn 7.4%) cho nên không kích thích đƣợc ngƣời thừa vốn gửi tiền dài hạn. Do vậy, cần phải tìm ra giải pháp huy động vốn có kỳ hạn nhằm tạo nguồn vốn ổn định cho Ngân hàng thƣơng mại. Qua quá trình tìm hiểu và nhận định thực tế, em nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng mà hệ thống Ngân hàng thƣơng mại nói chung và Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội nói riêng rất quan tâm và tìm mọi biện pháp nhằm hoàn thiện. Vì vậy, em 1
8 ページ
mạnh dạn chọn đề tài: "Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn có kỳ hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội" làm đề tài nghiên cứu khoa học với hy vọng góp phần nhỏ bé của mình vào việc tăng nguồn vốn kinh doanh tại đơn vị. Hệ thống hóa lý luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại. Phân tích thực trạng công tác huy động vốn nói có kỳ hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội. Khuyến nghị một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác huy động vốn tại Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội nói riêng và các Ngân hàng thƣơng mại nói chung. Đối tƣợng nghiên cứu : hoạt động huy động vốn t ở giao dịch Vietcombank - chi nhánh Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu: Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội, trong khoảng thời gian từ năm 2010 - 2012. Phƣơ Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết đề tài gồm 3 phần: Phần 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại. Phần 2: Thực trạng huy động vốn có kỳ hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội. Phần 3: Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác huy động vốn có kỳ hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Hà Nội. 2
9 ページ
Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. 1.1. NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ VAI TRÕ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ. 1.1.1 Khái niệm. 1.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại. Ngân hàng thƣơng mại ra đời và phát triển gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhân dân và nền kinh tế. Trong các nƣớc phát triển hầu nhƣ không có một công dân nào là không có quan hệ giao dịch với một Ngân hàng thƣơng mại nhất định nào đó. Ngân hàng thƣơng mại đƣợc coi nhƣ là một định chế tài chính quen thuộc trong đời sống kinh tế. Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụ của Ngân hàng càng đi sâu vào tận cùng những ngõ ngách của nền kinh tế và đời sống con ngƣời. Mọi công dân đều chịu tác động từ các hoạt động của Ngân hàng, dù họ chỉ là khách hàng gửi tiền, một ngƣời vay hay đơn giản là ngƣời đang làm việc cho một doanh nghiệp có vay vốn và sử dụng các dịch vụ Ngân hàng. Ngân hàng thƣơng mại là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trƣờng, một tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế. Bản chất, chức năng, các hoạt động nghiệp vụ của các Ngân hàng hầu nhƣ là giống nhau song quan niệm về Ngân hàng lại không đồng nhất giữa các nƣớc trên thế giới. Để đƣa ra đƣợc một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về Ngân hàng thƣơng mại, ngƣời ta thƣờng phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trƣờng tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tƣợng hoạt động. Ví dụ: Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thƣờng xuyên nhận của công chúng dƣới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, 3
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!