1 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Trƣờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa: Đầu tƣ Nghiên cứu khoa học: Đề tài: “Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tƣ phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ” Giáo viên hƣớng dẫn: Trần Thị Mai Hƣơng Thành viên: Đinh Thị Thảo Anh Lê Thu Hƣơng Nguyễn Duy Khánh Đặng Thành Nam Tô Phƣơng Thúy www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
2 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục Lục LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ................................................................................8 1. Nông nghiệp và vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân..............8 2. Các dự án đầu tƣ xây dựng phát triển nông nghiệp: ......................................12 3. Công tác lập dự án đầu tƣ phát triển nông nghiệp: ........................................16 4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác lập dự án đầu tƣ phát triển nông nghiệp:...................................................................................................................17 5. Bộ máy hoạt động :.........................................................................................19 CHƢƠNG 2:VẬN DỤNG CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN TRÊN ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TRANG TRẠI NẤM ........................................................19 1. Phát hiện cơ hội đầu tƣ...................................................................................19 2. Nghiên cứu môi trƣờng vĩ mô có ảnh hƣởng đến dự án ................................23 3. Nghiên cứu thị trƣờng: ...................................................................................33 4. Nghiên cứu kỹ thuật .......................................................................................37 5. Nghiên cứu tài chính: .....................................................................................49 Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị...........................................................................54 1. Kết luận:.............................................................................................................54 2. Hạn chế, khó khăn trong công tác phát triển ngành nông nghiệp hiện nay nói chung và phát triển ngành nấm nói chung: ..............................................................55 3. Một số giải pháp kiến nghị: ...............................................................................56 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
3 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: 1.1.Lý do lựa chọn đề tài: Ngành nông nghiệp của nƣớc ta những năm gần đây đang trên đà giảm bớt tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế của cả nƣớc nhƣng điều đó không đồng nghĩa với việc chúng ta không còn quan tâm đến chất lƣợng trong nông nghiệp, tỷ trọng nông nghiệp giảm đi nhƣng đóng góp của nó cho GDP cả nƣớc thì không hề giảm. Trên góc độ là những sinh viên nghiên cứu, chúng tôi cảm thấy có trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển đất nƣớc theo những khía cạnh nhỏ. Đề tài chúng tôi lựa chọn ở đây là đầu tƣ xây dựng phát triển ngành nông nghiệp với mục tiêu nhằm giữ vững lợi thế của ngành sản xuất nông nghiệp trong nƣớc. Cụ thể hơn, chúng tôi tham gia tìm hiểu, nghiên cứu và đóng góp cho việc xây dựng dự án “Xây dựng xƣởng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nấm theo quy mô trang trại”. Dự án nhằm hƣớng tới quá trình phát triển nông nghiệp của đất nƣớc và những dự án mang tính chất tƣơng tự. Nhƣ chúng ta đã biết, nhiều năm trở lại đây, ngành trồng nấm mới đƣợc phát triển mạnh mẽ. Ngày càng có nhiều ngƣời biết đến tác dụng của nấm hơn. Nấm đƣợc trồng tại hơn 100 quốc gia, các quốc gia trồng nấm hàng đầu có thể kể đến nhƣ: Trung Quốc, Hoa Kì, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, và Canada… Từ năm 2003 việc sản xuất nấm của Việt Nam ngày càng gia tăng đáng kể và Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu nấm hàng đầu trên thế giới. Do vậy, ngành trồng nấm hứa hẹn nhiều triển vọng ở Việt Nam. Kể từ năm 1990, ở Việt Nam sản xuất nấm đƣợc xem là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao thu hút sự tham gia của nhiều bà con nông dân. Việt Nam hàng năm có nguồn phụ phẩm nông nghiệp trên 40 triệu tấn và chỉ cần sử dụng 10-15% lƣợng phụ phẩm này là có thể sử dụng vào việc trồng nấm và tạo ra cơ hội cho 1 triệu lao động. Các loại nấm chính đƣợc sản xuất gồm nấm sò và nấm rơm.. (ở miền Nam) và nấm hƣơng, nấm tai mèo, nấm Linh chi… (ở miền Bắc). Tính đến năm 2013, Việt Nam hàng năm đã sản xuất đƣợc trên 250.000 tấn nấm các loại, phục vụ một phần nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc nhƣng không đáp ứng đƣợc đủ nấm để xuất khẩu. Nấm đƣợc xem là một thực phẩm xếp vào loại rau sạch, rất giàu chất dinh dƣỡng, có thể thay thế thịt cá và là nguồn dƣợc liệu quý. Vì vậy, lƣợng cung của nấm luôn thấp hơn so với nhu cầu. Nƣớc ta lại có tiềm năng to lớn để trồng nấm nhƣng nhiều năm nay nghề nấm vẫn dừng chân tại www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
4 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang chỗ. Với giá bán từ 30.000 – 35.000 đồng/kg nhƣ hiện nay ngƣời trồng nấm có thể thu lời từ 10.000 – 15.000 đồng/kg nấm. Việc nuôi trồng nấm ăn và nấm dƣợc liệu nói chung hiện nay rất phù hợp với ngƣời nông dân Việt Nam bởi các lý do: Thứ nhất, nguyên liệu trồng nấm rất sẵn có nhƣ: rơm rạ, mùn cƣa, thân cây gỗ, thân lõi ngô, bông phế loại ở các nhà máy dệt, bã mía ở các nhà máy đƣờng. Ƣớc tính cả nƣớc có khoảng 40 triệu tấn nguyên liệu nói trên, chỉ cần sử dụng khoảng 10-15% số nguyên liệu này đem nuôi trồng nấm đã tạo ra trên 1 triệu tấn nấm/năm và hàng trăm ngàn tấn phân hữa cơ/năm. Thứ hai, trong những năm gần đây nhiều đơn vị nghiên cứu ở các viện, trƣờng, trung tâm đã chọn tạo đƣợc một số loại giống nấm ăn, nấm dƣợc liệu có khả năng thích ứng với điều kiện môi trƣờng ở Việt Nam, cho năng suất khá cao. Các tiến bộ về nuôi trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến nấm ngày càng đƣợc hoàn thiện. Kinh nghiệm sản xuất nấm của ngƣời nông dân đƣợc nâng cao. Năng suất trung bình các loại nấm ăn đang nuôi trồng hiện nay cao gấp 1,5- 2 lần so với 10 năm về trƣớc. Thứ ba, vốn đầu tƣ để trồng nấm so với các ngành sản xuất khác không lớn vì đầu vào chủ yếu là công lao động nông nghiệp (chiếm khoảng 30-40% giá thành/một đơn vị sản phẩm) trong khi đó Việt Nam đang dƣ thừa hàng triệu lao động ở các vùng nông thôn. Thứ tƣ, thị trƣờng tiêu thụ các loại nấm ăn và nấm dƣợc liệu ngày càng mở rộng. Giá bán nấm tƣơi ở các tỉnh, thành phố lớn nhƣ: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh cao gấp 2-3 lần giá thành sản xuất. Cuộc sống của ngƣời dân ngày càng ổn định phát triển, nhu cầu không chỉ là ăn no mặc đủ, cũng vƣợt lên trên cả ăn ngon mặc đẹp. Ngƣời ta chọn cho mình một thức ăn vừa ngon, vừa bổ, tốt cho sức khỏe về nhiều mặt. Đó cũng chính là lí do nấm đang đƣợc ƣa chuộng tại Việt Nam với nhiều công dụng: giải độc, thanh lọc cơ thể, tăng cƣờng khả năng miễn dịch, kháng ung thƣ và virus, chống lão hóa… Nhu cầu ăn nấm của nhân dân trong nƣớc ngày càng tăng do nhiều ngƣời đã hiểu đƣợc giá trị dinh dƣỡng và làm thuốc của nấm. Thứ năm, phát triển nghề sản xuất nấm ăn – nấm dƣợc liệu còn có ý nghĩa góp phần giải quyết ô nhiễm môi trƣờng. Phần lớn rơm rạ sau khi thu hoạch lúa ở các địa phƣơng đều bị đốt bỏ ngoài ruộng hoặc ném xuống kênh rạch, sông ngòi gây tắc nghẽn dòng chảy. Đây là nguồn tài nguyên rất lớn nhƣng chƣa đƣợc sử dụng, nếu đem trồng nấm không những tạo ra loại sản www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
5 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang phẩm có giá trị cao mà phế liệu sau khi thu hoạch nấm chuyển sang làm phân bón hữu cơ tạo thêm độ phì cho đất. 1.2.Tính cấp thiết của việc xây dựng dự án ở Phú Thọ: Trong kế hoạch mở rộng nuôi trồng và sản xuất nấm ở địa phƣơng trên cả nƣớc, để tạo công ăn việc làm phù hợp với trình độ, tập quán, khả năng tiếp thu công nghệ của ngƣời lao động địa phƣơng thì việc lựa chọn mô hình sản xuất nấm ăn, nấm dƣợc liệu trên địa bản tỉnh Phú Thọ là thích hợp và cần thiết bởi các lý do sau đây: Sản xuất nấm không cần nhiều diện tích đất, tận dụng đƣợc các loại phế phẩm của nông lâm nghiệp sẵn có ở địa phƣơng. Sản xuất tổ chức theo quy mô lớn, ngƣời lao động địa phƣơng có thể vừa sản xuất nấm tại xƣởng vừa làm vệ tinh nuôi trồng nấm tại gia đình tạo nghề mới, tăng thu nhập trên một đơn vị sản xuất nông nghiệp. Thị trƣờng về nấm trên địa bàn tỉnh cũng nhƣ ở các thành phố lớn lân cận đang ngày càng mở rộng, nấm ăn đang dần trở thành món ăn dinh dƣỡng trong mỗi bữa ăn gia đình, đƣợc các bà nội trợ ƣu dùng. 2. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2.1.Mục đích của đề tài: Nghiên cứu xây dựng một dự án cụ thể trong phát triển nông nghiệp ở địa phƣơng từ đó mở rộng hình thức phát triển với những dự án tƣơng tự. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp nói chung và dự án trồng nấm nói riêng. Kêu gọi đầu tƣ vào dự án nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung. 2.2.Đối tƣợng của đề tài: Đối tƣợng đề tài của chúng tôi là “Nghiên cứu công tác lập dự án đầu tƣ phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ và vận dụng xây dựng dự án sản xuất trang trại nấm Linh Chi”. 2.3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Phạm vi nghiên cứu ở tất cả các dự án nổi bật, có tính chất tƣơng tự đã đƣợc triển khai ở các tỉnh thành trong cả nƣớc Thực tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 3. Mục đích và đối tƣợng của dự án: 3.1.Mục đích của dự án: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!