1 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang MỤC LỤC MỤC LỤC........................................................................................................ 1 LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………..…1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP....................................................................2 I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA NÔNG NGHIỆP VÀ HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP ...........................................................................................................2 1. KHÁI NIỆM...................................................................................................2 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP .....................................................2 3. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP .....................................................5 4. VAI TRÒ CỦA NÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN .......................7 5. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM .................................. 9 II. CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP12 1. NGHIÊN CỨU CƠ HỘI ĐẦU TƢ .....................................................................12 2. NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI........................................................................12 3. NGHIÊN CỨU KHẢ THI................................................................................13 III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP..................................................14 1. ĐẶC ĐIỂM VỐN CÓ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP...........................................14 2. DO ĐIỀU KIỆN THIÊN NHIÊN .......................................................................15 3. NHÀ NƢỚC VÀ NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI DÂN..............................................15 CHƢƠNG 2:VẬN DỤNG CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN TRÊN ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TRANG TRẠI LỢN RỪNG..........................16 I. PHÁT HIỆN CƠ HỘI ĐẦU TƢ ..............................................................16 1. LỰA CHỌN CƠ BẢN ...................................................................................16 2. MỤC TIÊU DỰ ÁN NUÔI LỢN RỪNG ............................................................19 3. GIỜI THIỆU VỀ MÔ HÌNH............................................................................21 4. NGUỒN VỐN .............................................................................................25 5. LỢI NHUẬN KỲ VỌNG................................................................................26 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
2 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang II. NGHIÊN CỨU MÔI TRƢỜNG VĨ MÔ CÓ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DỰ ÁN 27 1. MÔI TRƢỜNG KINH TẾ VĨ MÔI ................................................................... 27 2. MÔI TRƢỜNG CHÍNH TRỊ, LUẬT PHÁP .......................................................33 3. MÔI TRƢỜNG VĂN HÓA- XÃ HỘI ...............................................................34 4. MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN VÀ NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CÓ THỂ KHAI THÁC CHO VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN................................................................. 35 5. QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐẦU TƢ ............................37 III. NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG..........................................................42 1. PHÂN TÍCH TỔNG THỂ HIỆN TRẠNG CUNG – CẦU THỊT LỢN RỪNG TRÊN THỊ TRƢỜNG ........................................................................................................42 2. PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO CUNG – CẦU THỊT LỢN RỪNG ................................45 3. KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DỰ ÁN TRANG TRẠI LỢN RỪNG...................52 4. BIỆN PHÁP QUẢNG CÁO VÀ TIẾP THỊ SẢN PHẨM.........................................53 IV. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT .................................................................. 55 1. MÔ TẢ SẢN PHẨM.....................................................................................55 2. HÌNH THỨC ĐẦU TƢ..................................................................................55 3. XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN:...........................................................56 4. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CHO DỰ ÁN..........................................56 5. NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO......................................................................61 6. CƠ SỞ HẠ TẦNG .........................................................................................65 7. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ......................................................................67 8. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN..........................................67 9. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG CỦA DỰ ÁN .........................................69 10.LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN.................................................................. 69 11. TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN.............................................................................70 V. NGHIÊN CỨU TÀI CHÍNH ..............................................................74 1. DỰ TÍNH TỔNG MỨC VỐN ĐẦU TƢ.............................................................74 2. DỰ TÍNH NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CHO DỰ ÁN TRONG NĂM ĐẦU:...............75 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
3 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 3. DỰ TÍNH DOANH THU,CHI PHÍ, LỢI NHUẬN THUẦN VÀ DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN75 4. XÁC ĐỊNH TỶ SUẤT CỦA DỰ ÁN ................................................................79 5. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH .............................79 6. ĐÁNH GIÁ ĐỘ AN TOÀN VỀ MẶT TÀI CHÍNH...............................................79 VI. PHÂN TÍCH KHÍA CẠNH KINH TẾ - XÃ HỘI............................80 CHƢƠNG III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP.....................82 1. Ngành nộng nghiệp:............................................................................83 2. Chăn nuôi lợn rừng...................................................................................84 3. Kiến nghị về phát triển ngành chăn nuôi .........................................85 4. Kiến nghị về ngành nông nghiệp:......................................................89 TÀI LIỆU THAM KHẢO:...........................................................................90 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
4 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang LỜI MỞ ĐẦU Bƣớc sang thế kỷ 21, đất nƣớc ta đứng trƣớc những thách thức và vận hội mới. Nhờ đƣờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc, trên bƣớc đƣờng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc, Việt Nam đang chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Hiện nay ngành chăn nuôi ngày càng có vị trí quan trọng trong sản xuất Nông nghiệp, đặc biệt chăn nuôi lợn đƣợc coi là một ngành quan trọng nhất đối với sự phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam. Con lợn giúp ngƣời nông dân, từ nguồn thức ăn sẵn có, tạo thu nhập bằng tiền để trang trải chi phí gia đình, là một nghề truyền thống sản xuất ra trên 70% tổng sản lƣợng thịt mỗi năm. Từ đó, Đảng và Nhà Nƣớc Việt Nam đã đƣa ra và từng bƣớc hoàn thiện những chủ trƣơng, chính sách nhằm phát triển nghành chăn nuôi trên phạ m vi cả nƣớc. Điều này đã khuyến khích và từng bƣớc đƣa nghành chăn nuôi lợn phát triển lên một tầm cao mới, trong đó phải kể đến chăn nuôi các giống lợn mang lại lợi nhuận cao hơn để phục vụ nhu cầu ăn uống ngày một cao cấp của mọi ngƣời. Tuy nhiên, thực trạng chăn nuôi truyển thống đang còn tồn tại rất nhiều và là dấu hỏi cho ngành chăn nuôi Việt Nam trong công cuộc phát triển. Đó là chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ, năng suất thấp, tiêu thụ bị động, hàng hóa chất lƣợng cao còn ít, giá thành cao, dẫn đến cạnh tranh thấp, nhất là trong xuất khẩu. Đặc biệt chúng tôi nghiên cứu, khảo sát tại xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang là một xã Nông nghiệp truyền thống, có hệ thống giao thông tƣơng đối hoàn chỉnh Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành chăn nuôi lợn. Hiện nay, xã Quang Thịnh tồn tại rất nhiều loại hình chăn nuôi lợn khác nhau, với mức độ đầu tƣ khác nhau về con giống, chất lƣợng chuồng trại, thức ăn, chế độ chăm sóc dinh dƣỡng nhƣng nhìn chung hiệu quả chƣa cao. Căn cứ vào thực trạng trên, nghành chăn nuôi lợn của Việt Nam nói chung, chăn nuôi của xã Quang Thịnh nói riêng cần phải có những bƣớc chuyển đổi về mục tiêu và chiến lƣợc phù hợp với yêu cầu của thời đại phát triển mới, phải tăng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
5 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang cả về chất lẫn về lƣợng của sản phẩm. Trƣớc thực trạng đó chúng tôi đầu tƣ xây dựng “Dự án xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn rừng tại xã Quang Thịnh-huyện Lạng Giang- tỉnh Bắc Giang”. Khi đi vào hoạt động, Dự án đảm bảo có đủ giống tốt, phục vụ nhu cầu nâng chất lƣợng đàn lợn giống và đàn lợn thịt trong khu vực, tạo công ăn việc làm cho lao động tại địa phƣơng, chủ động Quản lý dự án và đầu tƣ tự túc đƣợc nguồn thực phẩm nâng cao đời sống ngƣời dân và cho xuất khẩu trao đổi hàng hoá. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nông nghiệp và hệ thống nông nghiệp 1. Khái niệm Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất, là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, con ngƣời không chỉ tạo ra sản phẩm vật chất, phục vụ nhu cầu xã hội mà còn thực hiện sản xuất và tái sản xuất ra những quan hệ xã hội của chính con ngƣời. Những quan hệ này tạo thành cơ sở kinh tế cho toàn bộ các quan hệ tƣ tƣởng, tinh thần trong nông nghiệp nông thôn, tạo nên cơ sở kinh tế cho sự phát triển nông nghiệp Hệ thống kinh tế nông nghiệp là tổng thể quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, biểu hiện bằng những hình thức sở hữu tƣ liệu sẩn xuất, những hình thức tiêu dùng các sản phẩm sản xuất ra với những hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối và cơ chế quản lý tƣơng ứng của Nhà nƣớc đối với toàn bộ nền nông nghiệp. Nói cách khác, hệ thống kinh tế nông nghiệp là tổng thể các quan hệ kinh tế trong nông nghiệp 2. Đặc điểm của hệ thống nông nghiệp 2.1. Đặc điểm chung 2.1.1. Sản xuất nông nghiệp có tính vùng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
6 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc điểm trên cho thấy, ở đâu có đất và lao động thì có thể tiền hành sản xuất nông nghiệp. thế nhƣng, ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết, khí hậu khác nhau nên nông nghiệp mang tính chất khu vực rất rõ rệt. Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật sau: - Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông – lâm – thủy sản trên phạm vi cả nƣớc cũng nhƣ tính vùng để quy hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi cho phù hợp - Việc xây dựng phƣơng hƣớng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật phả phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng - Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu vực nhất định 2.1.2. Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu Trong nông nghiệp, ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thé đƣợc. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhƣng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau. Trong nông nghiệp, ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhƣng sức sản xuất ruộng đất chƣa giới hạn. Chính vì thế, trong quá trình sử dụng phải biết quý trọng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dwgj cơ bản, cải tạo bồi dƣỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ, sản xuất ra nhiều đơn vị sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất 2.1.3. Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định. Chúng rất nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
7 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang tiết, khí hậu đều có tác động trực tiếp đến sự phát triển và diệt vong. Cây trồng và vật nuôi là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, đƣợc sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu đƣợc ở chu trình sản xuất trƣớc làm tƣ liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau. Để chất lƣợng giống cây trồng và vật nuôi tốt hƣơn, đòi hỏi phải thƣờng xuyên chọn lọc các giống hiện có và nhập những giống mới tốt phù hợp với điều kiện từng địa phƣơng 2.1.4. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đó là nét đặc thù điển hình nhất trong sản xuất nông nghiệp bởi vì quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn bó chạc chẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ đƣợc, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó. Hơn nữa, do sự biến thiên về điều kiện thời tiết, khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn tới tính mùa vụ khác nhau 2.2. Đặc điểm riêng của nông nghiệp nước ta 2.2.1. Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạch hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nền nông nghiệp nƣớc ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là rất thấp so với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông còn chiếm tỷ trọng lớn trong tuẩn lao động xã hội, năng suất lao động thấp. Để đƣa nền kinh tế nông nghiệp nƣớc ta phát triển trình độ sản xuất hàng hóa cao, cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện chiến lƣợc phát triển nông nghiệp và nông thôn, khẩn trƣơng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp và hệ www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
8 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn phù hợp; bổ sung hoàn thiện và đổi mới hệ thống chính sách kinh tế nông nghiệp nhằm tiếp tục giải phóng sức sản xuất, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển hàng hóa; tăng cƣờng đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn 2.2.2. Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền bắc và được trải rộng trên 4 vùng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng, ven biển Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp Thời tiết, khí hậu của nƣớc ta có những thuận lợi cơ bản. Đó là hằng năm có lƣợng mƣa bình quân tƣơng đối lớn, đảm bảo nguồn nƣớc ngọt phong phú, nguồn năng lƣợng mặt trời dồi dào, tập đoàn cây trồng và vật nuôi đa dạng Bên cạnh những thuận lợi ở trên, nƣớc ta cũng có nhiều khó khăn nhƣ mƣa nhiều và tập trung vào 3 tháng trong năm gây lũ lụt, ngập úng, nắng nhiều thƣờng gây khô hạn, thiếu nƣớc cho ngƣời và vật nuôi sử dụng, khí hậu ẩm ƣớt, dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan Để nông nghiệp phát triển đƣợc bền vững, nƣớc ta cần phát huy những thuận lợi và hạn chế những khó khăn do điều kiện khắc nghiệt gây ra 3. Đặc điểm của hệ thống nông nghiệp 3.1. Là hệ thống kinh tế nông nghiệp mang tính hỗn hợp với nhiều hình thức sở hữu rất đa dạng: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu cá thể tư nhân và sở hữu hỗn hợp - Sở hữu nhà nước: Đây là loại hình sở hữu tạo nòng cố cho toàn bộ hệ thống kinh tế nông nghiệp, có vai trò dẫn dắt và định hƣớng sự phát triển của toàn bộ ngành nông nghiệp. Vài trò nòng cốt và chủ đạo của kinh tế nhà nƣớc không phải thể hiện ở số lƣợng hay tỷ trọng cao của các doanh nghiệp nhà www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8
9 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang nƣớc, mà là ở hiệu quả hoạt động, vai trò đầu tàu lôi kéo, liên kết các bô phận kinh tế khác phát triển đạt hiệu quả cao - Sở hữu tập thể: Là bộ phận hợp thành chế độ sở hữu, có quan hệ mật thiết với các loại hình sở hữu khác. Kinh tế tập thể tồn tại và phát triển lâu dài trong nông nghiệp là tất yếu khách quan ở mọi nƣớc nhằm hỗ trợ, giúp đỡ cho kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển và hợp tác, liên kết với kinh tế nhà nƣớc để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Sở hữu cá thể tư nhân: Là loại hình sở hữu không thể thiếu đƣợc trong hệ thống kinh tế nông nghiệp nhiều thành phần. Trong nền nông nghiệp nƣớc ta, sở hữu cá thể tƣ nhân đã tồn tại và phát triển ở những mức độ khá nhau qua các thời kỳ lịch sử. Trong thời kỳ đổi mới, sở hữu cá thể tƣ nhân trong nông nghiệp đƣợc khuyến khích phát triển - Sở hữu liên kết: là loại hình sở hữu phổ biến và phát triển rất đa dạnh cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa nông nghiệp dựa trên trình độ phát triển ngày càng cao của lực lƣợng sản xuất. Hình thức biểu hiện của sở hữu liên kết rất phong phú nhƣ: + Liên kết đồng sở hữu + Liên kết dựa trên nền tảng sở hữu nhà nƣớc + Sở hữu của công ty cổ phần nông nghiệp + Sở hữu của công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con + Sở hữu liên kết theo mô hình tập đoàn kinh tế 3.2. Tương ứng với các hình thức sở hữu nói trên sẽ hình thành và phát triển theo nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng và năng động Các doanh nghiệp nông nghiệp 100% vốn nhà nƣớc, các công ty cổ phần có tỷ lệ cổ phần nhà nƣớc cao thấp khác nhau, các hợp tác xã và hình thức kinh tế hợp tác đa dạng của nông dân nhƣ tổ chức đoàn kết sản xuất, câu lạc bộ sản xuất, các hội nghề nhƣ hội nuôi ong, hội nuôi cá, các doanh nghiệp www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!