[NCKH] Đánh giá tính độc lập của NHTW và một số hàm ý chính sách với Việt Nam (bản tóm tắt)
- ページ数
- 10
- 形式
- サイズ
- 683 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 1,448
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- [NCKH] Đánh giá tính độc lập của NHTW và một số hàm ý chính sách với Việt Nam (bản tóm tắt)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 10 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI. Trong nền kinh tế quốc gia, NHTW giữ vai trò trọng yếu trong bộ máy quản lý điều hành vĩ mô, bởi NHTW nắm trong tay một loạt những công cụ quản lý vĩ mô, đặc biệt là các công cụ của chính sách tiền tệ. NHTW với thẩm quyền của mình trong việc thiết lập và thực thi chính sách tiền tệ có sức ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tính độc lập có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ của NHTW. Trên thế giới tính độc lập của NHTW đã được các nước nghiên cứu rộng rãi và đưa ra những kết luận quan trọng, tuy nhiên, ở Việt Nam hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chính thống về vấn đề này. Với những lý do trên, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn đề tài: “ Đánh giá tính độc lập của NHTW và một số hàm ý chính sách với Việt Nam”. Từ đó, nhóm nghiên cứu đi sâu về tính độc lập của NHNN Việt Nam, đo lường và đánh giá mức độ độc lập của NHNN Việt Nam trong hiện tại và đưa ra những gợi ý chính sách trong thời gian tới. Bài nghiên cứu sẽ tập trung vào 3 mục tiêu chính: Tìm hiểu về tính độc lập của NHTW; tiến hành đo lường tính độc lập của NHNN Việt Nam; đưa ra các gợi ý chính sách trong trường hợp của Việt Nam. Với mục tiêu trên, nhóm sử dụng phương pháp định tính dựa trên lý thuyết của các nghiên cứu trước đây trên thế giới. Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được, nhóm nghiên cứu tiến hành đánh giá sự độc lập của NHNN Việt Nam, qua đó, đưa ra các gợi ý chính sách để nâng cao mức độ độc lập của NHNN Việt Nam. Để làm rõ các nội dung của bài nghiên cứu, nhóm sẽ chia bài làm 4 phần chính: Chương I: Giới thiệu chung về đề tài. Chương II: Cơ sở lý thuyết về tính độc lập của NHTW. Chương III: Đo lường và tính độc lập của NHNN Việt Nam . Chương IV: Kết quả và một số nhận xét. Chương V: Kết luận và một số gợi ý chính sách. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG. 1. Tổng quan về NHTW. NHTW là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia, là cơ quan quản lý và kiểm soát lĩnh vực tiền tệ ngân hàng trong phạm vi toàn quốc. Xét cụ thể NHTW có 4 chức năng chính đó là phát hành tiền và điều tiết lượng tiền cung ứng; ngân hàng của các ngân hàng; ngân hàng của Chính phủ; quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng. Tuy nhiên khi nghiên cứu về NHTW, chúng ta thường chú ý tới chính sách tiền tệ (hoạt động cơ bản và chủ yếu nhất) với 6 mục tiêu cụ thể: Ổn định giá cả;tỷ lệ thất nghiệp; tăng trưởng kinh tế; ổn định lãi suất;ổn định thị trường tài chính.Việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ là công việc không đơn giản, NHTW thường phải sử dụng hợp lý các công cụ như 2 . Cơ sở lý thuyết về tính độc lập của NHTW. 2.1. Các lý luận cơ bản về tính độc lập NHTW. Tính độc lập của NHTW (CBI) là một khái niệm đa chiều, mang tính trừu tượng. Từ trước đến nay có rất nhiều lý thuyết của nhiều tác giả, nhà nghiên cứu về vấn đề này nhưng vẫn chưa có một định nghĩa chính xác, toàn diện về CBI. Grilli, Mascindaro và Tabellini (1991) xây dựng một tiêu chuẩn về sự độc lập của NHTW. Theo các tác giả này thì CBI phản ánh qua 2 phương diện : độc lập chính trị và độc lập về kinh tế. Độc lập chính trị biểu hiện là khả năng của các NHTW để chọn mục tiêu chính sách của mình mà không ảnh hưởng từ Chính phủ. Độc lập kinh tế được định nghĩa là khả năng sử dụng các công cụ của CSTT không hạn chế. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Nghiên cứu của Debelle và Fischer (1994) tập trung vào “độc lập mục tiêu” (tự do trong thiết lập các mục tiêu) và “độc lập công cụ” (tự do lựa chọn các công cụ phù hợp). Cukierman (1992) đã phát triển mô hình mà các NHTW độc lập bắt nguồn từ việc cân bằng các yếu tố giữa các lợi ích liên quan đến tính độc lập của NHTW và các chi phí biến động phát sinh từ một chính sách ổn định dưới mức tối ưu. Trong khi đó, nghiên cứu của Đặng Hữu Mẫn (2007) xem xét tính đ
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「[NCKH] Đánh giá tính độc lập của NHTW và một số hàm ý chính sách với Việt Nam (bản tóm tắt)」の価格は 15,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 10 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
[NCKH] Đánh giá tính độc lập của NHTW và một số hàm ý chính sách với Việt Nam (bản tóm tắt)
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI. Trong nền kinh tế quốc gia, NHTW giữ vai trò trọng yếu trong bộ máy quản lý điều hành vĩ mô, bởi NHTW nắm trong tay một loạt những công cụ quản lý vĩ mô, đặc biệt là các công cụ của chính sách tiền tệ. NHTW với thẩm quyền của mình trong việc thiết lập và thực thi chính sách tiền tệ có sức ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tính độc lập có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ của NHTW. Trên thế giới tính độc lập của NHTW đã được các nước nghiên cứu rộng rãi và đưa ra những kết luận quan trọng, tuy nhiên, ở Việt Nam hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chính thống về vấn đề này. Với những lý do trên, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn đề tài: “ Đánh giá tính độc lập của NHTW và một số hàm ý chính sách với Việt Nam”. Từ đó, nhóm nghiên cứu đi sâu về tính độc lập của NHNN Việt Nam, đo lường và đánh giá mức độ độc lập của NHNN Việt Nam trong hiện tại và đưa ra những gợi ý chính sách trong thời gian tới. Bài nghiên cứu sẽ tập trung vào 3 mục tiêu chính: Tìm hiểu về tính độc lập của NHTW; tiến hành đo lường tính độc lập của NHNN Việt Nam; đưa ra các gợi ý chính sách trong trường hợp của Việt Nam. Với mục tiêu trên, nhóm sử dụng phương pháp định tính dựa trên lý thuyết của các nghiên cứu trước đây trên thế giới. Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được, nhóm nghiên cứu tiến hành đánh giá sự độc lập của NHNN Việt Nam, qua đó, đưa ra các gợi ý chính sách để nâng cao mức độ độc lập của NHNN Việt Nam. Để làm rõ các nội dung của bài nghiên cứu, nhóm sẽ chia bài làm 4 phần chính: Chương I: Giới thiệu chung về đề tài. Chương II: Cơ sở lý thuyết về tính độc lập của NHTW. Chương III: Đo lường và tính độc lập của NHNN Việt Nam . Chương IV: Kết quả và một số nhận xét. Chương V: Kết luận và một số gợi ý chính sách. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƢƠNG. 1. Tổng quan về NHTW. NHTW là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia, là cơ quan quản lý và kiểm soát lĩnh vực tiền tệ ngân hàng trong phạm vi toàn quốc. Xét cụ thể NHTW có 4 chức năng chính đó là phát hành tiền và điều tiết lượng tiền cung ứng; ngân hàng của các ngân hàng; ngân hàng của Chính phủ; quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng. Tuy nhiên khi nghiên cứu về NHTW, chúng ta thường chú ý tới chính sách tiền tệ (hoạt động cơ bản và chủ yếu nhất) với 6 mục tiêu cụ thể: Ổn định giá cả;tỷ lệ thất nghiệp; tăng trưởng kinh tế; ổn định lãi suất;ổn định thị trường tài chính.Việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ là công việc không đơn giản, NHTW thường phải sử dụng hợp lý các công cụ như 2 . Cơ sở lý thuyết về tính độc lập của NHTW. 2.1. Các lý luận cơ bản về tính độc lập NHTW. Tính độc lập của NHTW (CBI) là một khái niệm đa chiều, mang tính trừu tượng. Từ trước đến nay có rất nhiều lý thuyết của nhiều tác giả, nhà nghiên cứu về vấn đề này nhưng vẫn chưa có một định nghĩa chính xác, toàn diện về CBI. Grilli, Mascindaro và Tabellini (1991) xây dựng một tiêu chuẩn về sự độc lập của NHTW. Theo các tác giả này thì CBI phản ánh qua 2 phương diện : độc lập chính trị và độc lập về kinh tế. Độc lập chính trị biểu hiện là khả năng của các NHTW để chọn mục tiêu chính sách của mình mà không ảnh hưởng từ Chính phủ. Độc lập kinh tế được định nghĩa là khả năng sử dụng các công cụ của CSTT không hạn chế. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Nghiên cứu của Debelle và Fischer (1994) tập trung vào “độc lập mục tiêu” (tự do trong thiết lập các mục tiêu) và “độc lập công cụ” (tự do lựa chọn các công cụ phù hợp). Cukierman (1992) đã phát triển mô hình mà các NHTW độc lập bắt nguồn từ việc cân bằng các yếu tố giữa các lợi ích liên quan đến tính độc lập của NHTW và các chi phí biến động phát sinh từ một chính sách ổn định dưới mức tối ưu. Trong khi đó, nghiên cứu của Đặng Hữu Mẫn (2007) xem xét tính đ
- ドキュメント名
- [NCKH] Đánh giá tính độc lập của NHTW và một số hàm ý chính sách với Việt Nam (bản tóm tắt)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 10 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Tiểu luận - Phân tích Lý thuyết bàn tay vô hình của A.Smith và những bài học cho Việt Nam
[Báo cáo thực tập] Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sunhouse
Bài tiểu luận 9,5 điểm - Chuyên Đề Khởi Sự kinh doanh về ý tưởng khởi nghiệp
[Khóa luận] Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC
[Đề án] Xuất khẩu vải thiều Bắc Giang vào thị trường Mỹ
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!