1 ページ
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn được hoàn thành là do sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, dựa vào kiến thức đã học trong trường và kiến thức thực tế qua quá trình thực tập tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ Sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu trong luận văn đảm bảo trung thực và chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào trước đây. Luận văn là công trình nghiên cứu độc lập tác giả và phù hợp với chuyên ngành đào tạo, số liệu thực tế dựa vào các tài liệu báo cáo của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Tác giả luận văn Nguyễn Văn Tiến i
2 ページ
LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS. Hoàng Văn Hoàn, cùng nhiều ý kiến góp ý của các thầy, cô Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thuỷ lợi. Với lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô phòng Quản lý đào tạo Đại học và Sau đại học, các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập tại Trường Đại học Thủy Lợi cũng như quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức để tác giả có cơ sở khoa học hoàn thành bản luận văn. Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, Cán bộ - Công nhân viên của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này. Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn và có giá trị thực tiễn hơn nữa. Xin trân trọng cảm ơn! ii
3 ページ
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi DANH MỤC CÁC BIỂU............................................................................................. vii PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC ........................................................................................4 1.1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực ..............................4 1.1.1. Khái niệm, vai trò của nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực..............4 1.1.2. Mục tiêu, vai trò và đặc điểm nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn...........................................................................7 1.1.3. Nội dung của phát triển nguồn nhân lực tại các Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn.................................................................................12 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực tại các trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường ....................................................................................23 1.2. Thực tiễn phát triển nguồn nhân lực của một số doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm...........................................................................................................................27 1.2.1. Thực tiễn phát triển nguồn nhân lực của một số doanh nghiệp..................27 1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên.............................................................................30 1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn............32 Kết luận chương 1.....................................................................................................34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN. ..................................35 2.1. Khái quát thông tin về Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên...................................................................................................35 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Trung tâm ...............................................35 iii
4 ページ
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy tổ chức của Trung tâm ...............36 2.1.3. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động..........................................................43 2.2. Thực trạng nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thônTỉnh Thái Nguyên.............................................................................44 2.2.1. Số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ...........................................................44 2.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực ........................................................................48 2.3. Thực trạng các hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thônTỉnh Thái Nguyên...........................................56 2.3.1. Công tác hoạch định, xây dựng chiến lược nguồn nhân lực ......................56 2.3.2. Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực.........................................................58 2.3.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực.............................63 2.3.4. Công tác bố trí và sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo.............................71 2.3.5. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ quản lý .....................73 2.3.6. Chế độ ưu tiên, đãi ngộ đối với nguồn nhân lực trong Trung tâm.............74 2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. ........................75 2.4.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực tại trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Tỉnh Thái Nguyên.................75 2.4.2. Những vấn đề đặt ra cần quan tâm giải quyết nhằm triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Tỉnh Thái Nguyên .79 Kết luận chương 2 .....................................................................................................82 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN ......................................................83 3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên ...........................................83 3.1.1. Định hướng phát triển.................................................................................83 3.1.2. Mục tiêu phát triển......................................................................................84 3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Tỉnh Thái Nguyên....................................................................84 iv
5 ページ
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý Nhà nước, quan tâm của toàn xã hội đối với đào tào, phát triển nguồn nhân lực.........................................................84 3.2.2. Tăng cường chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực ..............85 3.2.3. Xã hội hóa công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.............................86 3.2.4 .Quy hoạch, đầu tư phát triển mạng lưới đào tạo và dạy nghề....................86 3.2.5. Nâng cao nhận thức về vai trò của phát triển nguồn nhân lực ...................87 3.2.6. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm đến năm 2023 và những năm tiếp theo ...........................................89 3.2.7. Hoàn thiện và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến công tác cán bộ ...............................................................................91 3.2.8. Hoàn thiện hoạt động quản lý, đào tạo phát triển nguồn nhân lực.............98 3.2.9. Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Trung tâm.......................................................................................102 3.2.10. Tổ chức các hoạt động đoàn thể thường xuyên........................................107 3.3. Một số kiến nghị...................................................................................................108 3.3.1. Đối với Nhà nước .....................................................................................108 3.3.2. Kiến nghị đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên.........................................................................................................................109 3.3.3. Đối với Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên................................................................................................................110 Kết luận chương 3...................................................................................................110 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................111 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................114 v
6 ページ
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1. Cơ cấu nguồn nhân lực theo đơn vị hành chínhcủa Trung tâm năm 2018 ...45 Hình 2.2. Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của Trung tâm năm 2018 ....................46 Bảng 2.3. Nguồn nhân lực của Trung tâm chia theo nhóm tuổi ...................................46 Hình 2.3. Thể trạng sức khỏe nguồn nhân lực của Trung tâm năm 2018.....................48 Hình 2.4. Trình độ đào tạo của nguồn nhân lực Trung tâm năm 2018.........................50 Hình 2.5. Đồ thị biểu diễn sự tăng trưởng về số lượng nguồn nhân lực.......................62 Trung tâm giai đoạn 2016 - 2018 ..................................................................................62 vi
7 ページ
DANH MỤC CÁC BIỂU Bảng 2.1. Thành tích của trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thônTỉnh Thái Nguyên ..................................................................................................35 Sơ đồ 2.1. Tổ chức hành chính Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Thái Nguyên ................................................................................................37 Bảng 2.2. Số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực theo đơn vị hành chính của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn Tỉnh Thái Nguyên qua 3 năm 2016 - 2018 ...............................................................................................................................44 Bảng 2.4. Trình độ đào tạo của nguồn nhân lực của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyênqua 3 năm 2016 – 2018 .........................49 Bảng 2.5. Trình độ đào tạo của nguồn nhân lực làm việc tại các phòng hành chính....50 Bảng 2.6. Trình độ đào tạo của nguồn nhân lực làm việc tại các tổ sản xuất của Trung tâm năm 2018 ................................................................................................................51 Bảng 2.7: Trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực Trung tâm qua 3 năm 2016 - 2018 .......................................................................................................................................52 Bảng 2.8. Trình độ nghiệp vụ quản lý nhà nước và lý luận chính trị của nguồn nhân lực tại Trung tâm năm 2018 ................................................................................................53 Bảng 2.9. Trình độ tin học, ngoại ngữ của nguồn nhân lực Trung tâm năm 2018 .......54 Bảng 2.10. Khảo sát mức độ hài lòng của nguồn nhân lực Trung tâm đối với công việc năm 2018 .......................................................................................................................55 Bảng 2.11. Kết quả tuyển dụng của Trung tâm giai đoạn 2016 - 2018.........................61 Sơ đồ 2.3. Các hình thức đào tạo trong Trung tâm .......................................................64 Bảng 2.12. Khóa học dành cho Cán bộ lãnh đạo ..........................................................65 Bảng 2.13. Khóa học dành cho Cán bộ nhân lực ..........................................................65 Bảng 2.14. Khóa học năng lực làm việc cá nhân dành cho nhân viên..........................66 Bảng 2.15. Bảng đánh giá hiệu quả đào tạo ..................................................................66 Bảng 2.16. Số người được đào tạo năm 2017 – 2018 ...................................................68 Bảng 2.17. Kinh phí đào tạo qua các năm 2016 – 2018................................................70 Bảng 2.18. Tình hình sử dụng lao động sau đào tạo của Trung tâm.............................71 Bảng 3.1. Bảng đánh giá thành tích công tác Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái nguyên ...............................................................................95 Bảng 3.2. Hệ số hoàn thành công tác theo thành tích công tác.....................................96 vii
9 ページ
PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước sạch và Vệ sinh Môi trường là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của mọi người, đã, đang và sẽ tiếp tục trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong các hoạt động sản xuất xã hội. Vì thế Nước sạch và Vệ sinh Môi trường luôn là một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực mà còn mang tính toàn cầu. Đối với Việt Nam, với đặc điểm có khu vực nông thôn chiếm đến 75% dân số cả nước và nông nghiệp luôn là bộ phận quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân.Tuy nhiên, người dân nông thôn nói chung còn nghèo và trong quá trình cải cách kinh tế đang có xu hướng ngày càng tụt hậu so với dân thành thị cả về phát triển kinh tế lẫn chất lượng cuộc sống. Đảng - Chính phủ Việt Nam đang tập trung vào phát triển nông thôn, coi phát triển nông thôn là ưu tiên quốc gia, đang triển khai nghiên cứu Chiến lược phát triển nông nghiệp - nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá. Chính phủ cũng ưu tiên cho phát triển Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn, đã quyết định đưa việc giải quyết Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn trở thành một trong 7 chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng nhất từ nay đến năm 2020. Nhiều dự án xây dựng công trình Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn do Nhà nước và quốc tế tài trợ như chương trình UNICEF đã và đang được triển khai ở các địa phương. Số lượng công trình do nhân dân tự xây dựng còn lớn hơn nhiều. Mặc dù vậy, mới chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ nhu cầu cấp nước sạch và vệ sinh của toàn dân. Cả nước hiện chỉ có 2/3 công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn trong tổng số 12.600 công trình hoạt động hiệu quả; trong số 86% cư dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh thì chỉ có khoảng gần 1/2 trong số đó được sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn Việt Nam của Bộ Y tế. Ở hầu hết các tỉnh, việc thực hiện cung cấp và quản lý Nước sạch và Vệ sinh Môi trường thường được giao cho 1 trung tâm chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và 1
10 ページ
Phát triển Nông thôn. Vì vậy vai trò của Trung tâm này rất quan trọng, mang tính quyết định đến thực hiện các mục tiêu về Nước sạch và Vệ sinh Môi trường khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Để thực hiện thành công mục tiêu nêu trên,một trong những giải pháp quan trọng là có một nguồn nhân lực đủ về quy mô, cơ cấu và chất lượng để có thể tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu như: bảo vệ tài nguyên nước cho các nhà máy cấp nước; quy hoạch nguồn nước hợp lý, đảm bảo nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước, khuyến khích tiết kiệm nước và các biện pháp bổ cập nguồn nước, tái sử dụng nước; đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các hệ thống khai thác, xử lý, vận chuyển và cung cấp nước, lồng ghép trong việc thực hiện bảo vệ tài nguyên nước... Xuất phát từ lý do nêu trên, học viên đã lựa chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của luận văn là có tính cấp thiết và thời sự. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi Trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và hoạt động phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2018, xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. 3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nguồn nhân lực và các hoạt động liên quan đến phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu, phân tích, đề tài còn tiếp cận một số đối tượng liên quan khác như: người dân sử dụng dịch vụ Nước sạch và Vệ sinh Môi trường; các cán bộ quản lý địa phương... 2
11 ページ
b. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi không gian thuộc địa bàn hoạt động của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. - Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu tập trung trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, số liệu khảo sát tập trung trong năm 2018, về đề xuất giải pháp được tính đến năm 2023 và những năm tiếp theo. 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Đề tài luận văn thuộc chuyên ngành kinh tế, do đó trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả dựa trên tiếp cận phương pháp luận của chủ ngh a duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ ngh a Mác - Lê Nin và các quy luật kinh tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Luận văn sử dụng và kết hợp các phương pháp như: Phương pháp tiếp cận; phương pháp thu thập thông tin, số liệu; phương pháp tổng hợp thông tin; phương pháp phân thích thông tin. 5. Nội dung của luận văn Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn. Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực và hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Chương 3: Mội số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. 3
12 ページ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC 1.1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực 1.1.1. Khái niệm, vai trò của nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực 1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực: Là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Thứ nhất với ý ngh a là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người. Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định. Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồn kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ XX, với ý ngh a là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển. Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn. Trước đây, nghiên cứu về nguồn lực con người thường nhấn mạnh đến chất lượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội. Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi là một phương tiện hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững thậm chí con người được coi là nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển - vốn nhân lực.Về phương diện này Liên Hợp Quốc cho rằng nguồn lực con người là tất cả những kiến thức kỹ năng và năng lực con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lượng, không chỉ những người trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao động. Ở nước ta, khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế. Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vấn đề này hầu như chưa thống nhất. Tùy theo mục 4
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!