[Luận án tiến sĩ] Tính bất định chính sách kinh tế và ổn định hệ thống ngân hàng

THThiNganHang
ダウンロード数: 0
236
0

プレビューを生成中...

資料の内容

1 ページ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH CHÂU TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023

2 ページ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH CHÂU TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. VÕ XUÂN VINH TS. ĐÀO LÊ KIỀU OANH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023

3 ページ

i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Đề tài này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực. Đề tài có một số nội dung được sử dụng trong các bài tham luận hội thảo quốc tế, cụ thể: (1) Phần nội dung của tổng quan nghiên cứu được sử dụng trong bài tham luận “Regional and Global uncertainty factors affect banking stability: Experimental study in Vietnam” tại hội thảo quốc tế International Conference on Blockchain and Advanced Financial Management 2021 (2) Một phần nội dung trong tham luận “The determinants of bank stability in Asia: The effect of global economic policy uncertainty” tại Hội thảo quốc tế “International Conference on Business and Finance” 2022 (3) Một phần luận giải được sử dụng trong bài báo “The impact of global economic policy uncertainty on bank stability” được chấp nhận đăng trên tạp chí Polish Journal of Management Studies, tập 27, năm 2023 Ngoài ra, các nội dung khác trong đề tài chưa từng được công bố trước đây. Các nội dung do người khác thực hiện đều được trích dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. Tác giả Nguyễn Thị Minh Châu

4 ページ

ii LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn khoa học của tôi là GS. TS Võ Xuân Vinh. Thầy đã hướng dẫn rất tận tình, đóng góp nhiều ý kiến hữu ích giúp tôi định hướng được hướng nghiên cứu và hoàn thiện các nội dung trong luận án. Không chỉ vậy, Thầy còn thường xuyên đốc thúc và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận án theo tiến độ đã đề ra. Tôi cũng xin kính gửi lòng tri ân sâu sắc đến cô hướng dẫn khoa học TS. Đào Lê Kiều Oanh. Những góp ý của Cô đã giúp tôi nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ và hoàn thiện nghiên cứu của mình. Sự kiên nhẫn, tận tâm và những lời động viên của cô đã giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình hoàn thiện luận án. Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học NH thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô đã tham gia hội đồng đánh giá luận án các cấp trong quá trình hoàn thiện luận án. Những chỉ dẫn, góp ý chân thành, những chia sẻ của các thầy cô đã giúp tôi nhận ra thiếu sót, có được những góc nhìn mới, mở rộng hiểu biết để hoàn thiện luận án tốt hơn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô, đồng nghiệp đã có những góp ý chân thành cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện nghiên cứu. Lời cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên và chia sẻ của gia đình, đặc biệt là chồng tôi, trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tác giả Nguyễn Thị Minh Châu

5 ページ

iii TÓM TẮT Tiêu đề: TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG Tóm tắt: Bất định được xem như là yếu tố tạo ra rủi ro cho các chủ thể trong nền kinh tế. Một trong những yếu tố bất định được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến từ bất định chính sách kinh tế của các chính phủ. Các cơ sở lý thuyết kinh tế của Keynes, Friedman, Minsky đã chỉ ra bất định chính sách kinh tế tạo ra ảnh hưởng tiêu cực cho các chủ thể, bao gồm các ngân hàng và có thể dẫn đến bất ổn định hệ thống tài chính của quốc gia. Ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế không chỉ tác động đến quốc gia sở tại mà còn lan truyền qua các nước khác thông qua nhiều kênh truyền dẫn khác nhau trong môi trường toàn cầu hóa. Nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế đến các chủ thể trong nền kinh tế, đặc biệt là ổn định hệ thống ngân hàng, được thực hiện nhưng vẫn còn hạn chế khi: (1) vẫn chủ yếu tập trung ở bất định chính sách kinh tế quốc gia, (2) chưa đánh giá ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế toàn cầu đến ổn định hệ thống ngân hàng các quốc gia; (3) chưa đánh giá tác động của các biến vĩ mô và đặc trưng ngành kết hợp với bất định chính sách kinh tế toàn cầu thông qua các biến tương tác; (4) trong các biến phản ánh yếu tố vĩ mô, chưa có nghiên cứu đánh giá vai trò của toàn cầu hóa và các thành phần của toàn cầu hóa đến ổn định hệ thống ngân hàng trong môi trường bất định chính sách kinh tế toàn cầu. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế toàn cầu đến ổn định hệ thống ngân hàng bổ sung thêm minh chứng thực nghiệm cho các lý thuyết về tác động của bất định chính sách kinh tế đến ổn định hệ thống ngân hàng. Từ kết quả của nghiên cứu thực nghiệm, đề tài đưa ra hàm ý chính sách đối với các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý của các quốc gia và các nhà quản trị ngân hàng. Đề tài sử dụng dữ liệu của 116 quốc gia trong giai đoạn 2008 - 2020 và phương pháp hồi quy dành cho dữ liệu bảng, trong đó tập trung vào GMM hệ thống 2 bước để khắc phục các khuyết tật mô hình. Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là biến Z_score, tỷ lệ nợ xấu, được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về ổn định

6 ページ

iv hệ thống ngân hàng. Bất định chính sách kinh tế toàn cầu là logarit cơ số tự nhiên giá trị trung bình trong 12 tháng trong năm của bất định chính sách kinh tế toàn cầu . Chỉ tiêu này được thu thập từ website công bố về bất định chính sách kinh tế toàn cầu. Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các biến kiểm soát phản ánh đặc điểm hoạt động hệ thống ngân hàng thông qua tỷ lệ vốn chủ sở hữu, khả năng khai thác vốn huy động, quy mô hệ thống ngân hàng, tỷ lệ thu nhập lãi biên, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi và mức độ tập trung của hệ thống. Các yếu tố vĩ mô cấp độ quốc gia cũng được đưa vào mô hình gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp và toàn cầu hóa. Các chỉ tiêu trong mô hình được thu thập trong giai đoạn 2008 - 2020 từ bộ dữ liệu của WB công bố trên website (cập nhật vào 01/03/2023) nhằm đảm bảo tính khách quan, tin cậy của dữ liệu ở cấp hệ thống ngân hàng của mỗi quốc gia. Sau khi thực hiện các kiểm định mô hình nhằm đảm bảo kết quả hồi quy đáng tin cậy, kết quả nghiên cứu ủng hộ cho quan điểm bất định chính sách kinh tế toàn cầu tăng lên bào mòn sự ổn định của hệ thống ngân hàng ở các quốc gia trong mẫu nghiên cứu thông qua làm giảm chỉ số Z_score và tăng tỷ lệ nợ xấu. Nói cách khác, chính sách kinh tế toàn cầu thiếu chắc chắn là yếu tố vĩ mô bất lợi, có tác động tiêu cực đến ổn định hệ thống ngân hàng ở các quốc gia toàn cầu. Điều này thể hiện qua hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê và ý nghĩa kinh tế trong mô hình gốc của bất định chính sách kinh tế toàn cầu ở năm hiện hành đến: (1) làm giảm điểm số Z và (2) làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu. Mặc dù việc can thiệp vào điều hành chính sách kinh tế của các nước lớn là điều không thể nhưng các quốc gia có những “vũ khí” để giảm thiểu tác động tiêu cực của bất định chính sách kinh tế toàn cầu đến từ đặc điểm vĩ mô và đặc trưng hoạt động hệ thống ngân hàng. Các công cụ mà chính phủ và cơ quan quản lý mỗi quốc gia có thể sử dụng được rút ra từ kết quả hồi quy mô hình mở rộng với các biến tương tác giữa bất định chính sách kinh tế toàn cầu và các biến kiểm soát trong mô hình, bao gồm gia tăng vốn chủ sở hữu, quy mô hệ thống, thu nhập lãi biên, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi và mức độ tập trung của hệ thống. Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến ổn định hệ thống ngân hàng trong môi trường bất định chính sách kinh tế toàn cầu gồm lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp và toàn cầu hóa. Trong đó, toàn cầu hóa là “con dao hai lưỡi” đối với ổn định hệ thống ngân hàng.

7 ページ

v Cụ thể, khi đánh giá ảnh hưởng riêng lẻ, toàn cầu hóa có thể bào mòn sự ổn định của các hệ thống ngân hàng trên thế giới. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu biến tương tác cho thấy sự gia tăng toàn cầu hóa giúp giảm tác động tiêu cực của bất định chính sách kinh tế toàn cầu đến ổn định hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, thành phần của toàn cầu, đặc biệt là toàn cầu hóa tài chính có ảnh hưởng đến ổn định hệ thống ngân hàng của các quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số hàm ý quản trị cho chính phủ, các cơ quan quản lý và các nhà quản trị ngân hàng. Từ khóa: bất định, chính sách kinh tế, sự ổn định, hệ thống ngân hàng

8 ページ

vi SUMMARY Title: Economic policy uncertainty and banking system stability Abstract: Uncertainty is considered a risk factor for actors in the economy. One of the factors of uncertainty that many researchers are interested in comes from the economic policy uncertainty of governments. The economic theoretical foundations of Keynes, Friedman, and Minsky have shown that economic policy uncertainty creates adverse effects for organizations, including banks, and can lead to instability of the financial systems. The effects of economic policy uncertainty not only affect the host country but also spread to other countries through many different transmission channels in the globalized environment. Many studies on the effects of economic policy uncertainty on actors in the economy, especially the stability of the banking system, have been carried out but are still limited when: (1) still mainly focus on the uncertainty of national economic policy, (2) has not yet assessed the impact of global economic policy uncertainty on the stability of the national banking system; (3) has not assessed the impact of macro variables and industry characteristics associated with global economic policy uncertainty through interacting variables; (4) in the variables reflecting macro factors, there has not been any research assessing the role of globalization and its components in stabilizing the banking system in the uncertain environment of global economic policy. Therefore, the study was conducted to assess the influence of global economic policy uncertainty on the banking system's stability, adding empirical evidence to theories about the impact of economic policy uncertainty and stabilize the banking system and contribute to policy implications for policymakers, national regulators, and banking administrators. The study analyzes data from 116 countries from 2008 - 2020 and a regression method for panel data, focusing on the 2-step system GMM to overcome model defects. The dependent variable in the study is the variable Z_score and the bad debt ratio, which are commonly utilized in studies on the banking system's stability. The global economic policy uncertainty is the 12-month mean logarithm

9 ページ

vii of the base natural value of the global economic policy uncertainty. This indicator is collected from the website published on global economic policy uncertainty. In addition, the study also uses control variables to reflect the performance characteristics of the banking system through equity ratio, ability to exploit mobilized capital, size of the banking system, income ratio, non-interest income ratio, and system concentration. National macro factors are also included in the model, including economic growth, inflation, unemployment rate, and globalization. The indicators in the model were collected in the period 2008 - 2020 from the World Bank's data published on the website (updated on March 1, 2023) to ensure the objectivity and reliability of data. After ensuring reliable regression results, the research outcomes support the view that increasing global economic policy uncertainty erodes the worldwide banking systems' stability by reducing the Z_score and boosting the bad debt ratio. In other words, uncertain global economic policy is an adverse macro element that hurts the banking system's stability in global countries. This statement is reflected in the statistical and economic significance regression coefficients in original model when global economy policy uncertainty in current year is able to (1) diminish the Z-score and (2) raise the bad debt ratio. Although it is impossible to interfere in the economic policy management of significant countries, every country has its own "weapons" to mitigate the negative impact of the ambiguity of global economic policy from the macro and operational characteristics of the banking system. The tools regulators can employ in each country are drawn from the results of the extended model regression with the interaction variables between global economic policy uncertainty and the control variables, including equity ratio, banking system size, interest margin, non-interest income ratio, and system concentration. Macro characteristics affecting the banking system's strength in a global economic policy uncertainty environment include inflation, unemployment rate, and globalization. Globalization is a "double-edged sword" for the banking system's stability. Specifically, when assessing individual effects, globalization can erode the stability

10 ページ

viii of the world's banking systems. However, the interaction variable results illustrate that globalization's increasing helps reduce the negative impact of uncertainty on the banking system's stability. In addition, the composition of global, especially financial globalization, affects the stability of the banking system of countries worldwide. Based on the findings, the author gives some governance implications for the government, regulatory agencies, and bank administrators. Keywords: uncertainty, economic policy, stability, the banking system

11 ページ

i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... i LỜI CÁM ƠN..............................................................................................................ii TÓM TẮT...................................................................................................................iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................v DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ..........................................................................vii DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................viii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI................................................................... 1 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.......................................1 1.1.1 Tính cấp thiết về mặt thực tiễn...........................................................1 1.1.2 Tính cấp thiết về mặt khoa học...........................................................4 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.........................................................................7 1.2.1 Mục tiêu tổng quát..............................................................................7 1.2.2 Mục tiêu cụ thể....................................................................................7 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU............................................................................7 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................8 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:........................................................................8 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:...........................................................................8 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................11 1.5.1 Quy trình nghiên cứu........................................................................11 1.5.2 Dữ liệu nghiên cứu............................................................................12 1.5.3 Phương pháp nghiên cứu..................................................................12 1.6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN........................................................... 14 1.6.1 Đóng góp mới về mặt khoa học........................................................14 1.6.2 Đóng góp mới về mặt thực tiễn........................................................15 1.7 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU...................................................................16 TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................ 18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NH..........................................................................19 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ..19

12 ページ

ii 2.1.1 Khái niệm tính bất định của chính sách kinh tế...............................19 2.1.2 Lý thuyết về tính bất định của chính sách kinh tế............................23 2.1.3 Đo lường tính bất định chính sách kinh tế....................................... 33 2.1.4 Tác động của tính bất định chính sách kinh tế.................................37 2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG...........39 2.2.1 Khái niệm ổn định hệ thống ngân hàng............................................39 2.2.2 Lý thuyết về ổn định hệ thống ngân hàng........................................43 2.2.3 Đo lường ổn định hệ thống ngân hàng.............................................46 2.2.4 Vai trò của ổn định hệ thống ngân hàng...........................................48 2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến ổn định hệ thống ngân hàng................49 2.3 TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐẾN ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG...................................................................53 2.3.1 Tác động bất định chính sách kinh tế trong nước đến ổn định hệ thống ngân hàng của một quốc gia............................................................53 2.3.2 Tác động bất định chính sách kinh tế của quốc gia này đến ổn định hệ thống ngân hàng của quốc gia khác......................................................55 2.4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TÍNH BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐẾN ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG................................................................................................................ 57 2.4.1 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ổn định hệ thống ngân hàng...................................................................................................57 2.4.2. Các nghiên cứu về tính bất định của chính sách kinh tế đến ổn định của hệ thống ngân hàng............................................................................. 61 2.4.3 Khoảng trống nghiên cứu................................................................. 69 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.....................................................................................73 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................74 3.1 KHUNG PHÂN TÍCH.................................................................................74 3.2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU...................................................................75 3.2.1 Giả thuyết nghiên cứu thứ nhất........................................................ 75 3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu thứ hai.......................................................... 76 3.2.3 Giả thuyết nghiên cứu thứ ba........................................................... 77

13 ページ

iii 3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..........................................................................78 3.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................................78 3.3.2 Giải thích biến nghiên cứu................................................................79 3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU........................................................................... 90 3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................90 3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả............................................................90 3.4.2 Phương pháp hồi quy tĩnh dành cho dữ liệu bảng............................90 3.4.3 Phương pháp hồi quy động dành cho dữ liệu bảng..........................91 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.....................................................................................94 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................. 95 4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU........................................95 4.1.1 Thực trạng tính bất định chính sách kinh tế toàn cầu và ổn định hệ thống NH....................................................................................................95 4.1.2 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu..................................................98 4.2 KIỂM ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................ 102 4.2.1 Kiểm định lựa chọn phương pháp nghiên cứu với biến Z_score...102 4.2.2 Kiểm định lựa chọn phương pháp nghiên cứu với biến NPL........105 4.3 KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH GỐC....................................................107 4.4. KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH VỚI BIẾN TƯƠNG TÁC.................113 4.4.1 Kết quả hồi quy mô hình với biến tương tác đặc điểm ngành (mô hình 2)...................................................................................................... 113 4.4.2 Kết quả hồi quy mô hình với biến tương tác đặc điểm nền kinh tế vĩ mô (mô hình 3).........................................................................................121 4.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................... 135 TÓM TẮT CHƯƠNG 4...................................................................................139 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH........................................141 5.1 KẾT LUẬN................................................................................................141 5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH.............................................................................145 5.2.1 Đề xuất cho Chính phủ...................................................................145 5.2.2 Đề xuất cho ngân hàng trung ương................................................ 148 5.2.3 Đề xuất cho các nhà quản trị ngân hàng.........................................151

14 ページ

iv 5.3 HẠN CHẾ VÀ GỢI Ý HƯỚNG NGHIÊN CỨU.....................................154 TÓM TẮT CHƯƠNG 5...................................................................................155 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... i PHỤ LỤC.......................................................................................................xxvii

15 ページ

v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT TẮT Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài CAP sản Mức độ tập trung hệ thống ngân CON hàng CSKT Chính sách kinh tế CSTT Chính sách tiền tệ Economic policy EPU Tính bất định chính sách kinh tế uncertainty FED Federal Reserve System Cục dự trữ liên bang Mỹ FEM Fixed Effects Model Mô hình ảnh hưởng cố định GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Global economic policy Tính bất định chính sách kinh tế GEPU uncertainty toàn cầu Global Financial Dữ liệu phát triển tài chính toàn GFDD Development Database cầu Generalized Method of GMM Phương pháp hồi quy tổng quát Moments HTNH Hệ thống ngân hàng International Finance IFC Công ty tài chính quốc tế Corporation International Monetary IMF Quỹ tiền tệ quốc tế Fund INF Lạm phát KOF Swiss Economic Institute Tổ chức Kinh tế Thụy Sĩ LDR Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi NIM Tỷ lệ thu nhập lãi thuần

16 ページ

vi NII Tỷ lệ thu nhập phi lãi NPL Tỷ lệ nợ xấu NH Ngân hàng NHTW Ngân hàng trung ương Phương pháp bình phương nhỏ OLS Ordinary least squares nhất QG Quốc gia REM Random Effects Model Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên TCH Toàn cầu hóa UN Tỷ lệ thất nghiệp WB World Bank Ngân hàng thế giới

17 ページ

vii DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ STT TÊN HÌNH/BIỂU ĐỒ TRANG Hình 1.1: Tần suất các cuộc khủng hoảng hệ thống NH trên 1 2 toàn thế giới Hình 1.2: Những QG gặp ảnh hưởng ngay lập tức từ khủng 2 3 hoảng kinh tế Mỹ năm 2008 3 Hình 3.1: Khung phân tích nội dung nghiên cứu 74 4 Hình 4.1: Chỉ số GEPU giai đoạn 2008 - 2020 96

18 ページ

viii DANH MỤC BẢNG BIỂU STT TÊN HÌNH/BIỂU ĐỒ TRANG Bảng 2.1: Lược khảo các nghiên cứu về EPU và GEPU đến hệ 1 66 thống ngân hàng Bảng 3.1: Biến và nguồn dữ liệu của biến trong mô hình 2 88 nghiên cứu 3 Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả biến nghiên cứu 99 99 4 Bảng 4.2: Kiểm định tương quan với biến điểm số Z 103 5 Bảng 4.3: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến biến Zscore 104 6 Bảng 4.4: Kiểm định tương quan với biến NPL 105 7 Bảng 4.5: Kiểm định đa cộng tuyến 106 8 Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình gốc (Mô hình 1) 107 Bảng 4.7: Kết quả hồi quy mô hình 2 với biến phụ thuộc điểm 9 113 số Z 10 Bảng 4.8: Kết quả hồi quy mô hình 2 với biến phụ thuộc NPL 118 Bảng 4.9: Kết quả hồi quy mô hình 3 với biến phụ thuộc điểm 11 122 số Z Bảng 4.10: Kết quả hồi quy mô hình đánh giá vai trò của các 12 126 thành phần của TCH đến chỉ số Zscore

19 ページ

ix Bảng 4.11: Kết quả hồi quy mô hình 3 với biến phụ thuộc 13 130 NPL Bảng 4.12: Kết quả hồi quy mô hình đánh giá vai trò của các 14 133 thành phần của TCH đến chỉ số NPL 15 Bảng 5.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu 144

20 ページ

1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Chương 1 được thực hiện nhằm trình bày tổng quát về đề tài. Cụ thể, chương 1 tập trung làm rõ sự cần thiết của nghiên cứu dưới góc độ thực tiễn và khoa học, làm cơ sở trình bày mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa đề tài cũng được trình bày trong chương 1, giúp người đọc nắm được nội dung chính của luận án. Đồng thời, chương 1 cũng giới thiệu bố cục của luận án giúp người đọc hình dung tổng quát các nội dung chính trong các chương của đề tài. 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1.1 Tính cấp thiết về mặt thực tiễn NH (NH) là trung gian tài chính đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, đẩy mạnh quá trình lưu thông vốn trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Rose & Hudgins, 2008). Các NH là “xương sống” của nền kinh tế vì thông qua cung cấp đa dạng dịch vụ, NH thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ chủ thể thừa để chuyển giao quyền sử dụng vốn cho các chủ thể thiếu vốn, đảm bảo nguồn vốn được khai thác hiệu quả. Khi HTNH hoạt động ổn định, thực hiện tốt chức năng huy động và phân phối vốn, không xảy ra hiện tượng khủng hoảng hoặc sụp đổ hàng loạt, tạo thuận lợi cho kinh tế phát triển. Mặc dù vậy, vì tài sản của các NH phần lớn là các tài sản tài chính như giấy tờ có giá, các khoản tín dụng nên các NH phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, có thể dẫn đến thua lỗ, thậm chí phá sản (Hull, 2012). Hiện tượng đổ vỡ một NH thường kéo theo sự bất ổn của cả HTNH do hiện tượng lây lan, dẫn đến mất thanh khoản cả hệ thống. Bất ổn HTNH xảy ra khi có dấu hiệu kiệt quệ tài chính trong hệ thống NH hoặc/và các cơ quan quản lý phải can thiệp chính sách để đối phó với những thiệt hại đáng kể trong HTNH. Tình trạng bất ổn HTNH gây khó khăn cho các chủ thể liên quan cũng như sự phát triển kinh tế QG, do đó, các QG luôn chú trọng đảm bảo ổn định HTNH. Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã chứng kiến hàng loạt các cuộc khủng hoảng NH cho thấy sự thiếu ổn định của các HTNH trên thế giới. Laeve & Valencia (2018) cho thấy trong giai đoạn 1970 - 2017 hầu hết các QG trên thế giới trải qua ít

最初の20ページを表示しています。全文を見るには資料をダウンロードしてください。

コメント (0)

ログイン して議論に参加する

まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!