[Luận án tiên sĩ] Nghiên cứu các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

THThiNganHang
ダウンロード数: 0
197
0

資料の内容

1 ページ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---------***-------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh ĐÀO MINH ANH Hà Nội, năm 2020

2 ページ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---------***-------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 Họ và tên: Đào Minh Anh Người hướng dẫn khoa học: PGS, TSKH Nguyễn Văn Minh Hà Nội, năm 2020

3 ページ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong Luận án có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực. Kết quả nêu trong Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Đào Minh Anh

4 ページ

ii LỜI CẢM ƠN Việc nghiên cứu và hoàn thành luận án này là một con đường dài. Trên con đường đó, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ quý báu của những người thầy, các nhà nghiên cứu, các doanh nghiệp, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình, giúp tác giả có thể hoàn thành luận án của mình. Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới thầy giáo hướng dẫn khoa học, PGS., TSKH. Nguyễn Văn Minh đã tận tình hướng dẫn và đưa ra những lời nhận xét quý báu để tác giả có thể thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn các học giả và nhà nghiên cứu đã dành thời gian quý báu để thực hiện phỏng vấn, đưa ra ý kiến đánh giá và phản biện chính xác về đề tài cũng như nội dung nghiên cứu của luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và đại diện của các doanh nghiệp cơ khí đã đồng ý tham gia khảo sát, cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, giúp tác giả thực hiện và hoàn thành nghiên cứu này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, khoa Sau đại học, khoa Quản trị Kinh doanh – Trường đại học Ngoại Thương và các đồng nghiệp nơi tác giả công tác đã tạo điều kiện và hỗ trợ để tác giả đi học và hoàn thành luận án. Lời sau cùng, tác giả xin dành tình cảm trân quý và biết ơn nhất tới gia đình của mình, đã luôn yêu thương và đồng hành để tác giả có thể thực hiện ước mơ, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Hà Nội, tháng 10 năm 2020 Tác giả Đào Minh Anh

5 ページ

iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. vii DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. viii DANH MỤC HÌNH...................................................................................................x DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................... xi LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ...................................................................................................................26 1.1 Lý luận chung về các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi của doanh nghiệp .26 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản......................................................................26 1.1.2 Các yếu tố QTSX cốt lõi trong doanh nghiệp .....................................28 1.2 Lý luận chung về kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.....34 1.2.1 Khái niệm..............................................................................................34 1.2.2 Kết quả HĐKD thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính (Financial Business Performance) .................................................................................35 1.2.3 Kết quả HĐKD thể hiện qua các chỉ tiêu phi tài chính (Non- Financial Business Performance) ................................................................36 1.3 Lý luận chung về mối quan hệ giữa yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi và kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................................................38 1.3.1 Mối quan hệ giữa yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD tại nhóm các nước trong dự án Sản xuất hiệu suất cao (High Performance Manufacturing – HPM) ................................................................................38 1.3.2 Mối quan hệ giữa yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD tại các nước Đông Nam Á..................................................................................................42 1.4 Các hướng tiếp cận nhằm xác định các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi và kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................................46 1.4.1 Hướng tiếp cận theo Lý thuyết ngữ cảnh (Contingeny theory) và Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-based theory) ....................................46

6 ページ

iv 1.4.2 Hướng tiếp cận theo quan điểm về thực hành quản trị tốt nhất (Best practices) ........................................................................................................50 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD...........................................................................51 1.5.1 Mức độ thực hiện các yếu tố QTSX.......................................................51 1.5.2 Môi trường kinh doanh .........................................................................52 1.5.3 Cấu trúc nghiên cứu (Structure of study)..............................................52 1.6 Các phương pháp nghiên cứu các yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD..52 1.6.1. Phương pháp mô hình lý tưởng............................................................52 1.6.2 Phương pháp benchmarking.................................................................53 1.6.3 Phương pháp kiểm định giả thuyết........................................................53 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................55 2.1 Quan điểm chung khi thiết kế nghiên cứu...................................................55 2.2 Sơ đồ và trình tự nghiên cứu của luận án ...................................................57 2.2.1. Sơ đồ nghiên cứu.................................................................................57 2.2.2 Quy trình nghiên cứu...........................................................................58 2.3 Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................62 2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính ....................................................62 2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng.................................................63 2.4 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu định lượng ............................................63 2.4.1 Mô hình nghiên cứu định lượng .........................................................63 2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu..........................................................................65 2.5 Chọn mẫu khảo sát ........................................................................................73 2.5.1 Chọn mẫu cho phỏng vấn chuyên gia.................................................73 2.5.2 Chọn mẫu cho điều tra khảo sát..........................................................74 2.6 Phương pháp thu thập dữ liệu......................................................................76 2.6.1 Dữ liệu thứ cấp.....................................................................................76 2.6.2 Dữ liệu sơ cấp.......................................................................................76 2.7 Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................78 2.7.1 Phân tích dữ liệu định tính..................................................................78 2.7.2 Phân tích dữ liệu định lượng...............................................................78

7 ページ

v CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH TỔNG QUÁT CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH PHÙ HỢP VỚI DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM ..........................81 3.1 Tổng quan về ngành Cơ khí và các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam ...81 3.1.1 Đặc điểm sản xuất và sản phẩm ..........................................................82 3.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp và lao động ...................................................84 3.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý chất lượng .................................................85 3.1.4 Đặc điểm về trình độ công nghệ và năng lực sản xuất ......................86 3.2 Kết quả xác định tổng quát các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh thông qua phỏng vấn chuyên gia..............87 3.2.1 Các yếu tố tổ chức sản xuất .................................................................88 3.2.2 Các yếu tố quản trị chất lượng ............................................................88 3.2.3 Các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp...................89 3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................90 3.3. Kết quả xác định tổng quát của yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh thông qua điều tra khảo sát lần một ........90 3.3.1 Các yếu tố tổ chức sản xuất .................................................................90 3.3.2 Các yếu tố quản trị chất lượng ............................................................91 3.3.3 Các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp...................92 3.3.4 Kết quả HĐKD......................................................................................93 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DIỆN CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM ............................................95 4.1 Thống kê mô tả...............................................................................................95 4.1.1 Số lượng doanh nghiệp ........................................................................95 4.1.2 Mức độ thực hiện các yếu tố QTSX.....................................................96 4.1.3 Kiểm định độ tin cậy và giá trị của các thang đo..............................100 4.2 Phân tích các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam ...........................104 4.2.1 Phân tích tương quan ........................................................................104 4.2.2 Phân tích hồi quy tuyến tính..............................................................108

8 ページ

vi 4.3. Kiểm định sự khác biệt của kết quả hoạt động kinh doanh theo mức độ thực hiện các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi..................................................114 4.3.1 Sự khác biệt của kết quả HĐKD theo mức độ thực hiện tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng và các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp ...............................................................................................114 4.3.2 Sự khác biệt của kết quả HĐKD trong việc thực hiện đồng thời các yếu tố QTSX cốt lõi......................................................................................121 4.4 Thảo luận về các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi, kết quả hoạt động kinh doanh và nhận diện các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cơ khí.............................................124 4.4.1 Về tình hình thực hiện các yếu tố QTSX trong các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam...........................................................................................124 4.4.2 Về mối liên hệ và nhận diện các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết quả HĐKD trong các doanh nghiệp cơ khí ở Việt Nam............................126 CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM ................133 5.1 Kiểm chứng kết quả các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam ........133 5.1.1 Về kết quả nghiên cứu của luận án ..................................................133 5.1.2 Về tình hình thực hiện các yếu tố QTSX tại các doanh nghiệp cơ khí ......................................................................................................................133 5.1.3 Về phương hướng triển khai áp dụng các yếu tố QTSX tại doanh nghiệp cơ khí ...............................................................................................134 5.2 Khuyến nghị cho các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam .........................134 5.2.1 Khuyến nghị chung ............................................................................135 5.2.2 Khuyến nghị áp dụng các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi...............136 5.2.3 Khuyến nghị khác cho doanh nghiệp cơ khí....................................141 KẾT LUẬN ............................................................................................................146 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN..........151 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................152 PHỤ LỤC ...............................................................................................................165

9 ページ

vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH QTSX Quản trị sản xuất Operations Management Kết quả HĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh Business Performance DN Doanh nghiệp Enterprise High Performance HPM Sản xuất hiệu suất cao Manufacturing JIT Mô hình Đúng lúc – kịp thời Just-in-time Total quality TQM Quản trị chất lượng toàn diện management Total productive TPM Duy trì năng suất tổng thể maintenance GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product ROA Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản Return on Assets ROI Tỷ suất lợi nhuận/ đầu tư Return on Investment ROS Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu Return on Sales Variance Inflation VIF Hệ số phóng đại phương sai Factor

10 ページ

viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các yếu tố tổ chức sản xuất ......................................................................30 Bảng 1.2: Các yếu tố quản trị chất lượng..................................................................32 Bảng 1.3: Các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp ..........................34 Bảng 1.4: Kết quả HĐKD tài chính..........................................................................36 Bảng 1.5: Kết quả HĐKD phi tài chính....................................................................37 Bảng 2.1: Nhiện vụ nghiên cứu và phương pháp thực hiện nhiệm vụ......................58 Bảng 2.2: Các yếu tố và biến số được sử dụng trong mô hình nghiên cứu ..............69 Bảng 3.1: Mã ngành cơ khí.......................................................................................82 Bảng 3.2: Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành cơ khí...............................................83 Bảng 3.3: Chỉ số tiêu thụ ngành cơ khí.....................................................................83 Bảng 3.4: Chỉ số tồn kho ngành cơ khí.....................................................................84 Bảng 3.5: Một số công nghệ chính được sử dụng trong ngành cơ khí .....................87 Bảng 3.6: Tầm quan trọng của các yếu tố tổ chức sản xuất đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam ...................................................................................................91 Bảng 3.7: Tầm quan trọng của các yếu tố quản trị chất lượng đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam .......................................................................................92 Bảng 3.8: Tầm quan trọng của các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam..............................................93 Bảng 3.9: Tầm quan trọng của kết quả tài chính đối với các doanh nghiệp .............93 cơ khí tại Việt Nam ...................................................................................................93 Bảng 3.10: Tầm quan trọng của kết quả phi tài chính đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam ........................................................................................................94 Bảng 4.1: Số lượng doanh nghiệp cơ khí được khảo sát phân loại...........................96 theo quy mô lao động................................................................................................96 Bảng 4.2: Tình hình thực hiện tổ chức sản xuất tại các doanh nghiệp cơ khí ..........97 ở Việt Nam ................................................................................................................97 Bảng 4.3: Tình hình thực hiện quản trị chất lượng tại các doanh nghiệp cơ khí ở Việt Nam ...................................................................................................................98 Bảng 4.4: Tình hình thực hiện các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam....................................................99

11 ページ

ix Bảng 4.5: Kết quả HĐKD tài chính........................................................................100 Bảng 4.6: Kết quả HĐKD phi tài chính..................................................................100 Bảng 4.7: Kiểm định giá trị thang đo......................................................................102 Bảng 4.8: Phân tích tương quan..............................................................................105 Bảng 4.9: Kết quả kiểm định tác động của các yếu tố tổ chức sản xuất.................109 đến kết quả HĐKD..................................................................................................109 Bảng 4.10: Kết quả kiểm định tác động của các yếu tố quản trị chất lượng ..........110 đến kết quả HĐKD..................................................................................................110 Bảng 4.11: Kết quả kiểm định tác động của các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp đến kết quả HĐKD...........................................................................111 Bảng 4.12: Kết quả kiểm định tác động của các yếu tố QTSX đến kết quả HĐKD tài chính ........................................................................................................................112 Bảng 4.13: Kết quả kiểm định mối liên hệ các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD phi tài chính ...................................................................................................................113 Bảng 4.14: Tổ chức sản xuất và quản trị chất lượng – Phân loại theo nhóm thực hiện ở mức độ cao và thấp ..............................................................................................114 Bảng 4.15: Nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp –.....................................115 Phân loại theo nhóm thực hiện ở mức độ cao và thấp ............................................115 Bảng 4.16: Sự khác biệt trong kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện tổ chức sản xuất ở mức độ cao và thấp.......................................................................................116 Bảng 4.17: Kiểm định sự khác biệt của kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện tổ chức sản xuất ở mức độ cao và thấp .......................................................................117 Bảng 4.18: Sự khác biệt trong kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện quản trị chất lượng ở mức độ cao và thấp ....................................................................................118 Bảng 4.19: Kiểm định sự khác biệt trong kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện quản trị chất lượng ở mức độ cao và thấp...............................................................119 Bảng 4.20: Sự khác biệt trong kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp ở mức độ cao và thấp........................120 Bảng 4.21: Kiểm định sự khác biệt trong kết quả HĐKD trong việc thực hiện các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp ở mức độ cao và thấp.............121

12 ページ

x Bảng 4.22: Kết quả HĐKD – Sự khác biệt trong việc áp dụng kết hợp các yếu tố QTSX ở mức độ thực hiện cao và thấp ...................................................................122 Bảng 4.23: Kiểm định sự khác biệt trong kết quả HĐKD khi kết hợp đồng thời các yếu tố QTSX thực hiện ở mức độ cao và thấp ........................................................122 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Quá trình sản xuất (cung ứng dịch vụ)......................................................27 Hình 1.2: Quản trị chất lượng trong quá trình sản xuất ............................................31 Hình 1.3: Mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược, yếu tố môi trường, ảnh hưởng của thế chế, tổng hợp các yếu tố QTSX và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh......48 Hình 2.1: Cách tiếp cận diễn dịch .............................................................................55 Hình 2.2: Cách tiếp cận quy nạp ...............................................................................56 Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu ..................................................................................64

13 ページ

xi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các yếu tố QTSX và đến kết quả hoạt động sản xuất trong nghiên cứu của Cua và cộng sự (2001) .....................................................................38 Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ giữa các yếu tố QTSX và kết quả cạnh tranh của doanh nghiệp trong nghiên cứu của Ahmad và cộng sự (2003) ..........................................39 Sơ đồ 1.3: Mối liên hệ giữa chương trình sản xuất tích hợp và kết quả hoạt động sản xuất trong nghiên cứu của Cua và cộng sự (2006) .............................................40 Sơ đồ 1.4: Mối liên hệ giữa các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD trong nghiên cứu của Matsui (2007) .....................................................................................................41 Sơ đồ 1.5: Mối quan hệ giữa các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD ..........................43 tại các doanh nghiệp Thái Lan ..................................................................................43 Sơ đồ 1.6: Mối quan hệ giữa các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp sản xuất Thái Lan ..........................................................................................43 Sơ đồ 1.7: Mối quan hệ giữa yếu tố QTSX và kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp điện và điện tử Malaysia ...........................................................................................44 Sơ đồ 1.8: Mối quan hệ giữa các yếu tố quản trị chất lượng toàn diện và kết quả chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất Malaysia .........................................................45 Sơ đồ 1.9: Mối quan hệ giữa các yếu tố QTSX tinh gọn và kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp sản xuất Malaysia ...............................................................................45 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu của luận án..................................................................57 Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiên cứu của luận án............................................................61 Sơ đồ 5.1: Các lĩnh vực chuyển đổi số trong doanh nghiệp ...................................144

14 ページ

1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tại Việt Nam trong những năm vừa qua, cùng với việc phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, cơ khí là được xem ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò và vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Trong chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn tới năm 2035, ngành cơ khí được quy hoạch để phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu; đội ngũ lao động có kỷ luật và có năng suất cao, chủ động trong các khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo sản phẩm cơ khí; cơ bản đáp ứng nhu cầu sản phẩm cơ khí của thị trường trong nước (Thủ tướng chính phủ, 2014). Các sản phẩm cơ khí trọng điểm được tập trung khai thác, phát huy tốt nhất tiềm năng để đáp ứng các yêu cầu cơ bản của công cuộc phát triển đất nước. Đồng thời, chiến lược cũng chú trọng tăng cường năng lực tự nghiên cứu, chế tạo, đẩy mạnh việc tiếp thu, ứng dụng khoa học công nghệ tiến tiến, nâng cao năng lực của ngành cơ khí nhằm tạo nhiều sản phẩm cơ khí có khả năng cạnh tranh cao. Có thể thấy, ngành cơ khí Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khả quan trong thời gian qua. Năm 2015 cả nước có khoảng trên 25.000 doanh nghiệp sản xuất cơ khí, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cơ khí đạt trên 16 tỷ đô la. Ngành cơ khí tạo ra hơn một triệu việc làm, chiếm gần 16% tổng số lao động trong các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo (Bộ Công thương, 2015). Nhiều sản phẩm đã tự sản xuất thay thế nhập khẩu. Dây chuyền sản xuất trong các nhà máy đã được đồng bộ, các doanh nghiệp đã làm chủ được một số công nghệ. Tỷ lệ nội địa hóa dần được nâng cao. Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành cơ khí còn có một số yếu kém và hạn chế. Việc triển khai cơ chế chính sách phát triển ngành còn chậm và thiếu nhất quán; vai trò quản lý, đề xuất cơ chế chính sách phát triển ngành cơ khí của các cơ quan quản lý nhà nước chưa được phát huy; vai trò và tính chủ động của các hiệp hội còn yếu. Trong khi đó, các doanh nghiệp cơ khí nội địa có quy mô nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp, chưa làm chủ được công nghệ lõi hoàn chỉnh. Chất lượng sản phẩm chưa tốt, giá thành sản phẩm cao, từ đó tính cạnh tranh của sản phẩm kém, chưa đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu. Việc đầu tư trong ngành

15 ページ

2 cơ khí còn ít và phân tán, khép kín trong từng doanh nghiệp; thiếu sự phối hợp, phân công lao động giữa các doanh nghiệp trong ngành, chưa chủ động tham gia hợp tác, hội nhập quốc tế; tính chuyên môn hóa trong sản xuất thấp dẫn đến chất lượng sản phẩm còn hạn chế, chi phí sản xuất cao, khả năng cạnh tranh thấp. Ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí phát triển rất chậm, năng lực nghiên cứu – thiết kế còn hạn chế. Mục tiêu đáp ứng 45-50% nhu cầu sản phẩm cơ khí cho cả nước chưa hoàn thành, toàn ngành cơ khí mới chỉ đáp ứng được khoảng 32 % nhu cầu (Bộ Công thương, 2016). Để khắc phục những mặt tồn tại và hạn chế, Việt Nam cần tập trung nguồn lực phát triển ngành cơ khí trở thành một ngành công nghiệp chủ chốt, góp phần tích cực vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh sự quản lý của nhà nước, sự phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành liên quan, bản thân các doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng được một hệ thống quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp và hiện đại, phát huy được thế mạnh của doanh nghiệp, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường nhằm đạt được kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) cao và bền vững. Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp cơ khí nói riêng, kết quả HĐKD là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức, quản trị kinh doanh và vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Ngoài những thước đo về tài chính như tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, kết quả HĐKD còn thể hiện ở việc cắt giảm chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm thực hiện, mức độ hài lòng của khách hàng, mức độ giao hàng đúng hạn, số lượng sản phẩm khuyết tật, máy móc hư hỏng… Muốn nâng cao kết quả HĐKD, doanh nghiệp cần phải chủ động, sáng tạo, phát triển những thuận lợi, đồng thời hạn chế khó khăn để tạo ra môi trường hoạt động có lợi cho mình. Để làm được điều này, trước hết, doanh nghiệp cần phải khai thác và vận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trường bên ngoài, đồng thời cần chủ động tạo ra những điều kiện, yếu tố có lợi cho bản thân mình để phát triển. Cụ thể, doanh nghiệp cần phải xác định được các yếu tố quản trị sản xuất (QTSX) trong doanh nghiệp có tác động đáng kể đến kết quả HĐKD của doanh nghiệp mình, đầu tư và ưu tiên nguồn lực vào các yếu tố đó, đồng thời tìm cách khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Cả hai phương diện này cần phối hợp

16 ページ

3 đồng bộ mới giúp doanh nghiệp tận dụng được tối đa các nguồn lực, hoạt động sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả tối ưu. Thế kỉ 20 đã chứng kiến sự xuất hiện và phát triển không ngừng của những cải tiến, sáng kiến kỹ thuật, các mô hình và phương thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến như mô hình Đúng lúc – kịp thời (Just-in-time - JIT), mô hình Quản lý chất lượng toàn diện (Total quality management - TQM), mô hình Duy trì năng suất tổng thể (Total productive maintenance – TPM), ma trận Quy trình sản xuất sản phẩm (Product process matrix), Công nghệ quy trình sản xuất (Process technology), phát triển sản phẩm mới (Product development). Các doanh nghiệp sản xuất ở các nước tiên tiến Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Ý v.v… đã không ngừng áp dụng các yếu tố quản trị từ các mô hình này. Trong số các mô hình đã áp dụng, các doanh nghiệp đã xác định được các yếu tố cốt lõi làm tăng trưởng kết quả HĐKD của mình và triển khai áp dụng một cách triệt để. Với kết quả kinh doanh hết sức thuyết phục và thành công, các doanh nghiệp này đã mang đến những bài học kinh nghiệm quý báu và trở thành hình mẫu cho bất cứ các doanh nghiệp sản xuất nào trên thế giới. Việc xác định các yếu tố QTSX cốt lõi đã được nhiều học giả trên thế giới nghiên cứu và tiến hành khảo sát việc áp dụng chúng tại các doanh nghiệp ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Anh, Ý, Pháp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, doanh nghiệp không thể đạt được kết quả HĐKD cao khi chỉ áp dụng một mô hình quản trị nào đó. Ngược lại, các doanh nghiệp cần thực hiện áp dụng kết hợp đồng thời các yếu tố tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng và các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp kết quả HĐKD cao và bền vững. Đồng thời, các nghiên cứu đã sử dụng lý thuyết về sự phù hợp (Fit theory), lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource – based theory) và lý thuyết ngữ cảnh (Contingency theory), và nhấn mạnh rằng, ở mỗi lĩnh vực, mỗi ngành nghề tại các nước khác nhau thì các yếu tố quản trị cốt lõi tác động tới kết quả HĐKD có thể khác nhau. Chính vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu tại một ngành cụ thể ở một nước là hướng nghiên cứu mở rộng. Trong bối cảnh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam hiện nay, việc xác định các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và có ý nghĩa, cả về mặt lý luận và thực tiễn. Về lý luận, các công trình nghiên cứu chung về doanh nghiệp cơ khí và mảng sản xuất của

17 ページ

4 các doanh nghiệp này là rất hiếm, và nếu có đều chỉ tập trung ở một mảng hoạt động của quản trị sản xuất như giữ gìn vệ sinh nơi làm việc (5S), cải tiến liên tục (Kaizen), quản trị chất lượng, mà chưa có một nghiên cứu tổng thể và có hệ thống về quản trị sản xuất. Do đó, việc hệ thống hóa một các đầy đủ cơ sở lý thuyết về các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cung cấp các kiến thức đầy đủ và sâu hơn về quản trị sản xuất cho doanh nghiệp. Về thực tiễn, do hạn chế về mặt nguồn lực, các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam không thể đầu tư dàn trải mà cần tập trung áp dụng trước các yếu tố QTSX cốt lõi có tác động đến kết quả HĐKD, từ đó giúp họ nâng cao được kết quả HĐKD, khả năng và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề “Nghiên cứu các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam” làm đề tài luận án của mình. 2. Tình hình nghiên cứu 2.1 Các nghiên cứu liên quan tới quản trị sản xuất và các yếu tố quản trị sản xuất trong doanh nghiệp 2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Sản xuất là một trong ba chức năng quan trọng nhất trong một doanh nghiệp sản xuất, đây là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, lao động và bất cứ nguồn lực nào liên quan tới việc sản xuất sản phẩm) thành các yếu tố đầu ra (sản phẩm) nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, QTSX được xem là vấn đề xương sống trong doanh nghiệp sản xuất. Cho đến nay, có rất nhiều nghiên cứu nổi tiếng về QTSX và tác nghiệp. Stevenson (2009) đã đưa ra định nghĩa về sản xuất, QTSX, vai trò của QTSX trong doanh nghiệp. Tác giả cũng bàn luận các vấn đề cụ thể trong QTSX, bao gồm: hoạch định chiến lược sản xuất, thiết kế sản phẩm và lựa chọn quy trình sản xuất, định vị và bố trí mặt bằng sản xuất, quản lý nhân lực trong sản xuất, quản trị hàng tồn kho và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, quản trị chất lượng. Trong mỗi mảng hoạt động, tác giả đề cập tới các mô hình và phương pháp để quản trị chúng, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tối đa. Các mô hình QTSX tiêu biểu được đề cập như Mô hình đúng lúc-kịp thời (Just-in-time-JIT), Mô hình Quản trị chất lượng toàn diện (Total quality

18 ページ

5 management - TQM), Mô hình Quản trị chuỗi cung ứng (Supply chain management - SCM), Mô hình sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing Process), Mô hình Duy trì năng suất tổng thể (Total productive maintance - TPM), ma trận Quy trình sản xuất sản phẩm (Product process matrix), Công nghệ quy trình sản xuất (Process technology), phát triển sản phẩm mới (Product development), v.v. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành khảo sát các doanh nghiệp đi đầu và thành công trong việc áp dụng các phương phức trên tại nhiều quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, châu Âu. Thực tế cho thấy, mỗi doanh nghiệp với những thế mạnh và năng lực riêng của mình, đã lựa chọn các yếu tố QTSX phù hợp nhất với doanh nghiệp mình để áp dụng và đạt được kết quả kinh doanh cao, tăng khả năng cạnh tranh và dẫn đầu thị trường. Mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố quản trị và kết quả HĐKD trong doanh nghiệp cũng được nghiên cứu và chứng minh. Việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất hàng đầu (World class manufacturing - WCM), trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và yêu cầu phải tìm ra những yếu tố quản trị phù hợp với doanh nghiệp để duy trì lợi thế cạnh tranh của mình, thông qua chiến lược đổi mới và phát triển sản phẩm, chất lượng sản phẩm cao và chi phí thấp. Thuật ngữ “Doanh nghiệp sản xuất hàng đầu” được Hayes và Wheelright được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1985 để miêu tả các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh toàn cầu nhờ vào việc sử dụng năng lực sản xuất của họ như là một vũ khí chiến lược, bao gồm lực lượng lao động, khả năng quản trị năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa vào công nghệ, chất lượng, khuyến khích sự tham gia của người lao động trong việc cải tiến chất lượng, phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị (Flynn và cộng sự, 1997). Dự án “High Performance Manufacturing” (HPM - tạm dịch Sản xuất hiệu suất cao) bắt nguồn từ câu hỏi tại sao các doanh nghiệp Nhật Bản hoạt động trên đất Mĩ lại có thể thành công và vượt trội hơn các doanh nghiệp nội địa (Schroeder và Sakakibara, 1992). Năm 1986, Schonberger đã phát triển các khái niệm này và áp dụng chúng tại một số doanh nghiệp sản xuất hàng đầu tại Mĩ. Tác giả tập trung vào nghiên cứu các yếu tố cải tiến liên tục, phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp, thiết kế sản phẩm, tổ chức sản xuất đúng lúc-kịp thời bên cạnh việc áp dụng các yếu tố QTSX của Hayes và Wheelright. Dự án HPM kể từ khi ra đời đến nay đã tập

19 ページ

6 trung nghiên cứu sâu vào các doanh nghiệp sản xuất, cụ thể, nghiên cứu các yếu tố QTSX như tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị nguồn nhân lực và mối liên hệ giữa các yếu tố này với kết quả HĐKD. Để trả lời cho câu hỏi về thành công của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Mĩ, các nhà nghiên cứu chỉ ra những đặc điểm HĐKD của các doanh nghiệp của Nhật Bản, mô hình QTSX họ áp dụng đã đưa đến cho họ những thành công như thế. Sau đó, Flynn (1994) đã tiến hành khảo sát 42 doanh nghiệp sản xuất Nhật Bản và Mĩ trong ba lĩnh vực, tìm ra các yếu tố quản trị then chốt về chất lượng, tổ chức, nguồn nhân lực và hệ thống sản xuất đúng lúc – kịp thời đã tác động tích cực tới kết quả HĐKD và hoạt động phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp. Tiếp nối mô hình của Schonberger năm 1986, trong nghiên cứu về “High Performance Manufacturing – Global Perspectives” (tạm dịch “Sản xuất hiệu suất cao - Các quan điểm toàn cầu”), Schroeder và Flynn (2001) đã giới thiệu mô hình Sản xuất hiệu quả cao, trong đó đề cập tới sáu lĩnh vực chủ chốt của QTSX bao gồm: (1) chiến lược sản xuất; (2) quản trị chất lượng toàn diện; (3) tổ chức sản xuất JIT; (4) nguồn nhân lực sản xuất; (5) hệ thống thông tin trong sản xuất; (6) quản lý công nghệ; cũng như xác định các yếu tố QTSX tương ứng và ảnh hưởng của chúng tới kết quả HĐKD. Các tác giả cũng đề cập tới các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn các yếu tố QTSX phù hợp như: bối cảnh kinh doanh của từng nước, ngành, cũng như môi trường kinh doanh, đồng thời nhấn mạnh tới hướng tiếp cận ngữ cảnh thay cho quan điểm “One size fits all” (tạm dịch: một cho tất cả) như trước đây.  Nghiên cứu về các yếu tố tổ chức sản xuất theo mô hình JIT Trong nghiên cứu của Cua và cộng sự (2001), JIT được hiểu là một chương trình sản xuất nhằm mục đích giảm dần và loại bỏ triệt để các loại lãng phí thông qua việc sản xuất đúng lúc – kịp thời và có sự tham gia của lực lượng lao động. Nghiên cứu này đã chỉ ra hai loại lãng phí cần loại bỏ, gồm có tồn kho trong các công đoạn sản xuất và những chậm trễ không cần thiết trong quá trình sản xuất. Theo Ahmad và cộng sự (2003), tổ chức sản xuất theo JIT được sử dụng trong doanh nghiệp để loại bỏ lãng phí và nó chỉ có thể được áp dụng thành công nếu có sự hỗ trợ của các yếu tố khác, giúp doanh nghiệp kiểm soát hàng tồn kho và tạo ra một hệ thống sản xuất ưu việt.

最初の19ページを表示しています。全文を見るには資料をダウンロードしてください。

コメント (0)

ログイン して議論に参加する

まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!