1 ページ
1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 ĐỂ KIỂM TRA CHỨNG TỪ TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ThiNganHang.com Hà Nội, tháng 5 năm 2015 ThiNganHang.com
2 ページ
MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU LỜI MHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu của khóa luận 2 3. Nhiệm vụ của khóa luận 3 4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu khóa luận 3 6. Kết cấu của khóa luận 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C VÀ UCP600, ISBP745 4 1. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C 4 1.1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ 4 1.2. Các bước tiến hành thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ 6 1.3. Tính chất của phương thức tín dụng chứng từ 8 1.3.1. Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức có liên quan đến ba quan hệ họp đồng 8 1.3.2. Trong phương thức tín dụng chứng từ, các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hoá 10 ThiNganHang.com1.4. Nội dung chủ yếu của L/C 10 1.4.1. Số hiệu L/ C (Credit number) 10 1.4.2. Địa điểm phát hành L/C 11 1.4.3. Ngày phát hành L/ C 11 1.4.4. Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/ C 11 1.4.5. Số tiền, loại tiền, số lượng, đơn giá. 12 1.4.6. Thời hạn hiệu lực của L/C. 12 1.4.7. Thời hạn trả tiền của L/C 13 1.4.8. Thời hạn giao hàng 13 1.4.9. Những nội dung liên quan đến hàng hóa 14 ThiNganHang.com
3 ページ
1.4.10. Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa 14 1.4.11. Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình 14 1.4.12. Những điều khoản đặc biệt khác 15 1.5. Bộ chứng từ trong thanh toán L/C 15 1.5.1. Theo t ính chất của chứng từ 15 Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU1.5.2. Theo yêu cầu của L/ C 18 2. TỔNG QUAN VỀ UCP600 VÀ ISBP745 19 2.1. Tổng quan về bộ tập quán quốc tế của ICC 19 2.2. UCP 600 và ISBP 745 20 2.2.1. Sự cần thiết phải ra đời UCP 600 và ISBP 745 20 2.2.2. Đặc điểm của UCP 600 22 2.2.3. Đặc điểm của ISBP 745 23 2.2.4. Ảnh hưởng của UCP 600 và ISBP 745 đến hoạt động thương mại quốc tế 24 2.3. Sự cần thiết phải ra đời UCP 600 và ISBP 745 27 2.3.1. Về mặt lý luận 27 2.3.2. Về mặt thực tiễn 27 2.4. Đặc điểm của UCP 600 28 2.4.1. Về mặt hình thức 28 2.4.2. Về nội dung 29 2.5. Đặc điểm của ISBP 745 30 2.6. Ảnh hưởng của UCP 600 và ISBP 745 đến hoạt động thương m ại quôc tế 31 2.6.1. Ảnh hưởng đến thương mại quốc tế nói chung 31 2.6.2. Ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương m ại 31 2.6.3. Ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 32 CHƯƠNG II: THỰC TIỄN VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 ĐỂ KIỂM TRA CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠThiNganHang.comI VIỆT NAM 34 1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI VIỆT NAM 34 1.1. Tổng quan TTQT tại các ngân hàng thương m ại Việt Nam 34 1.2. Tổng quan TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 35 1.2.1. Thanh toán hàng xuất 35 1.2.2. Thanh toán hàng nhập 36 ThiNganHang.com
4 ページ
2. THỰC TIỄN VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG VIỆC TẠO LÂP VÀ KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI 37 2.1. Khi ngân hàng thương mại Việt Nam là ngân hàng phát hành L/C 37 2.1.1. Bước 1: Kiểm Tra 37 2.1.2. Bước 2: TTV kiểm tra bộ chứng từ so với L/C đã phát hành để xác định tình trạng bộHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUchứng từ. Việc kiểm tra chứng từ tuân thủ Đ16 UCP600. Thực tế sẽ xảy ra hai trường họp đó là BCT họp lệ và BCT không họp lệ. 39 2.1.3. Bước 3: KSV kiểm tra lại kết quả kiểm tra chứng từ của TTV đồng thời kiểm tra hồ sơ và dữ liệu mà TTV đã nhập 41 2.1.4. Bước 4: TTV fax thông báo BCT về tới khách hàng 42 2.1.5. Bước 5: TTV nhắc nhở khách hàng chuẩn bị tiền để thanh toán BCT phù hợp42 2.2. Khi ngân hàng thưong mại Việt Nam là ngân hàng thông báo 42 2.2.1. Kiểm tra và thông báo L/C 42 2.2.2. Thông báo cho ngân hàng phát hành về việc nhận L/C, sửa đổi L/C hoặc ý kiến khách hàng về sửa đổi L/ C nếu được yêu cầu. 43 2.3. Khi ngân hàng thương mại Việt Nam là ngân hàng xác nhận 48 2.4. Khi ngân hàng thương mại là ngân hàng thương lượng thanh toán 52 a. Chiết khấu bộ chứng từ 53 b. Đối vái ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước 53 c. Đối với ngân hàng TMCP 54 d. Ứng tiền trước bộ chứng từ 55 3. ĐÁNH GI Á CHUNG V Ề TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 57 3.1. Kết quả đạt được 59 3.2. Hạn chế 59 4. MỘT SỐ KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP KHI ÁP DỤNG 60 4.1. Bất cập đến từ phía bộ tập quán 60 4.1.1. Điều 7 (b) UCP600 60 ThiNganHang.com4.1.4.1.3. Trách nhi4.1.4. Ch2. Điềứu khong từảện vm cvận tềủtiêu chuải đa phưong thức: Điềa ngân hàng thông báoẩn kiểm tra chứu 19 UCP600ng từ 616162 4.1.5. Vận đon của người giao nhận 62 4.2. Bất cập đến từ phía các doanh nghiệp 62 4.3. Bất cập đến từ phía ngân hàng 63 CHƯƠNG III: MỘT VÀI BIỆN PHÁP VÀ ĐỀ NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG VIỆC KIỂM TRA BỘ ThiNganHang.com
5 ページ
CHỨNG TỪ THANH TOÁN L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 65 1. MỘT VÀI BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG VIỆC KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN L/C TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI 65 1.1.Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUGiải pháp chung 65 1.1.1. Thứ nhất 65 1.1.2. Thứ hai 66 1.1.3. Thứ ba 66 1.2. Giải pháp cụ thể 66 1.2.1. Đối với ngân hàng phát hành 66 1.2.2. Đối với ngân hàng thông báo 67 1.2.3. Khi là ngân hàng xác nhận 67 1.2.4. Khi là ngân hàng thương lượng thanh toán 68 2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM VẬN DỤNG HIỆU QUẢ UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG VIỆC KIỂM TRA CHỨNG TỪ THEO L/C 68 2.1. Đối với Uỷ ban ngân hàng thuộc ICC 68 2.2. Đối với các cơ quan chức năng, ngân hàng nhà nước Việt Nam 68 2.2.1. Các cơ quan chức năng 68 2.2.2. Ngân hàng nhà nước Việt Nam 69 2.3. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu 70 2.4. Đối với các cơ sở đào tạo nghiệp vụ ngân hàng nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng 70 KẾT LUẬN 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 ThiNganHang.com ThiNganHang.com
6 ページ
DANH MỤC VIẾT TẮT 1 Agribank Ngân Hàng Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 2 BCT Bộ Chứng Từ Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU 3 BIDV Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam 4 GPBank Ngân Hàng TMCP Dầu Khí Toàn cầu 5 Hanoi VCB Ngân Hàng Ngoại Thương Hà Nội 6 ISBP Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ 7 KSV Kiểm Soát Viên 8 L/C Thư tín dụng 9 MB Ngân Hàng TMCP Quân Đội 10 MSB Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 11 NHPH Ngân Hàng Phát Hành 12 NHTM Ngân Hàng Thương Mại 13 NHXN Ngân Hàng Xác Nhận 14 OCB Ngân Hàng TMCP Phương Đông 15 Techcombank Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 1617ThiNganHang.comTTVUCP Thanh Toán ViênQuy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ 18 VIB Ngân Hàng TMCP Quốc Tế 19 Vietcombank Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 20 VPBank Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ThiNganHang.com
7 ページ
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Hình 1.1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng Bảng 2.1 Doanh số và thị phần TTQT của Ngân hàng Techcombank Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Bảng 2.2 Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu tại các Ngân hàng Thương Mại Việt Nam Bảng 2 .3 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu từ năm 2008 đến 2014 tại Ngân hàng Công thương Bảng 2.4 Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu quacác NHTM Việt Nam Bảng 2.5 Bảng biểu phí thông báo L/C của một số ngân hàng Bảng 2.6 Biểu phí xác nhận của một số ngân hàng khi xác nhận thư tín dụng của ngân hàng đại lý phát hành ThiNganHang.com ThiNganHang.com
8 ページ
1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết, đặc biệt là từ sau khi ViệHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUền kinh tế thế giới. Trong đó, hoạt động ngoại thương đã đóng góp rất nhiều vào việc đẩy mạnh và phát triển giao lưu thương mại giữa các nước. Sau khi gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới, Việt Nam đang ngày càng có nhiều cơ hội để khẳng định mình trên trường quốc tế nhưng đồng thời cũng có phải đối mặt với không ít khó khăn, thử thách. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay, các hoạt động ngoại thương nói chung và kinh tế đối ngoại nói riêng đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước. Chính các hoạt động giao thương với các đối tác nước ngoài đã trở thành tiền đề cho hoạt động xuất nhập khẩu, một hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế mở ngày nay. Dưới tình hình hội nhập quốc tế và sự phát triển củavnền kinh tế thị trường, các trung gian tài chính cũng phát triển một cách nhanh chóng và đáp ứng được những yêu cầu mà thị trường đòi hỏi. Các trung gian này có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những dịch vụ thanh toán đa dạng, phong phú góp phần vào sự phát triển hoạt động giao dịch giữa các công ty Việt Nam và nước ngoài, vì thanh toán là khâu then chốt, giữ vai trò thiết yếu trong hợp đồng ngoại thương. Việc thanh toán diễn ra thuận lợi không chỉ góp phần tạo nên dòng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà còn góp phần nâng cao uy tín ngân hàng, doanh nghiệp cũng như các bên liên quan. Bên ckhuyThiNganHang.comến khích các doanh nghiạệnh đó, vip mở rộng kinh doanh, gia tăng khệc thực hiện tốt công tác thanh toán cũng sối lượng hàng hóaẽ mua bán, thúc đẩy ngoại thương phát triển. Nhìn nhận được tầm quan trọng của việc thanh toán trong hợp đồng ngoại thương, các bên ký kết luôn cố gắng lựa chọn các phương thức thanh toán thích hợp nhất nhằm bảo vệ lợi ích của mình trong các trường hợp phát sinh tranh chấp. Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế như nhờ thu, chuyển tiền, tín dụng chứng từ,...Trong đó, thanh toán ThiNganHang.com
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!