1 ページ
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA NÔNG HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẶN TỚI SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CÂY VỪNG (Sesamum indicum L.) TRONG VỤ HÈ NĂM 2021 TẠI GIA LÂM- HÀ NỘI Người thực hiện : TRẦN THỊ PHƯỢNG Mã SV: 621804 Lớp: K62KHCTA Người hướng dẫn : PGS.TS. NGUYỄN VIỆT LONG Bộ môn : CÂY LƯƠNG THỰC HÀ NỘI – 2021
2 ページ
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: - Nội dung trong khóa luận này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS. Nguyễn Việt Long - Số liệu và kết quả nghiên cứ trong khóa luận này là trung thực, chưa từng được sử dụng và công bố trong bất cứ công trình nào khác. - Mọi nội dung tham khảo dùng trong khóa luận tốt nghiệp này đều được trích dẫn rõ ràng nguồn gốc, tên tác giả, thời gian địa điểm công bố. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Sinh viên Trần Thị Phượng i
3 ページ
LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin cảm ơn những người đã giúp đỡ, chỉ bảo và cho em những lời khuyên quý báu. Lời đầu tiên em xin cảm ơn tới thầy hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Việt Long, Bộ môn Cây lương thực, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo tận tình và động viên em rất nhiều trong việc hoàn thành khóa luận. Em xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Nông học đã tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên trong thời gian học tập và nghiên cứu. Cuối cùng em muốn cảm ơn đến gia đình và những người bạn đã luôn bên cạnh giúp đỡ và động viên để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Sinh viên Trần Thị Phượng ii
4 ページ
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của mặn tới sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống vừng trong vụ hè năm 2021. Thí nghiệm được bố trí trong chậu vại, trong điều kiện nhà lưới tại Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Bố trí theo kiểu chia ô lớn – ô nhỏ với 3 giống, 4 mức mặn và được nhắc lại 3 lần. Nhân tố chính bao gồm 3 giống vừng, nhân tố phụ bao gồm 4 mức mặn lần lượt là: CT1 (tưới bình thường, 0Mm): Tưới nước đầy đủ trong suốt thời gian trồng với mức nước trung bình (độ ẩm đất luôn duy trì 70- 80%). CT2 (tưới nước mặn ở nồng độ 50mM): Tưới nước đầy đủ (độ ẩm đất duy trì 70- 80%), sau 1,5 tháng trồng xử lý mặn tưới muối trong 0,5 tháng. CT3 (tưới nước mặn ở nồng độ 100mM): Tưới nước đầy đủ (độ ẩm đất duy trì 70- 80%), sau 1,5 tháng trồng xử lý mặn tưới nước muối trong 0,5 tháng. CT4 (tưới nước mặn ở nồng độ 150mM): Tưới nước đầy đủ (độ ẩm đất duy trì 70- 80%), sau 1,5 tháng trồng xử lý mặn tưới nước muối trong 0,5 tháng. Kết quả nghiên cứu cho thấy mặn làm giảm các chỉ tiêu sinh trưởng như: chiều cao cây, số lá, diện tích lá, chỉ số SPAD, khả năng tích lũy chất khô, khả năng ra hoa, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống. Giống có phản ứng khác nhau với tác động của mặn, trong đó giống chịu mặn và cho năng suất tốt là giống G1 và G2. iii
5 ページ
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................i LỜI CÁM ƠN .......................................................................................................ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP...........................................................iii DANH MỤC BẢNG...........................................................................................vii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ.........................................................................viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................ix PHẦN I: MỞ ĐẦU ...............................................................................................1 1.1 Đặt vấn đề....................................................................................................1 1.2 Mục đích và yêu cầu ...................................................................................2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................3 2.1 Nguồn gốc lịch sử .......................................................................................3 2.2 Phân loại khoa học ......................................................................................4 2.3 Đặc điểm thực vật học.................................................................................4 2.4 Yêu cầu sinh thái của cây vừng...................................................................6 2.5 Thành phần dinh dưỡng của vừng...............................................................6 2.6 Tình hình sản xuất vừng trên thế giới và Việt Nam....................................7 2.6.1 Tình hình sản xuất vừng trên thế giới..................................................7 2.6.2 Tình hình sản xuất vừng ở Việt Nam.................................................12 2.7 Cơ chế chịu mặn của cây trồng.................................................................14 2.7.1 Bản chất và cơ chế của stress do muối...............................................14 2.7.2 Phản ứng của thực vật đối với stress do muối ...................................16 2.7.2.1 Nảy mầm.....................................................................................17 2.7.2.2 Sự phát triển................................................................................17 2.7.2.3 Quang hợp...................................................................................18 2.7.2.4 Quan hệ nước ..............................................................................19 2.7.2.5 Mất cân bằng dinh dưỡng............................................................20 2.7.2.6 Năng suất.....................................................................................20 2.7.2.7 Độ mặn gây ra ứng xuất oxy hóa................................................21 iv
6 ページ
2.8 Tình hình nghiên cứu về cây vừng trên Thế giới và Việt Nam................21 2.8.1 Nghiên cứu chọn tạo giống vừng trên Thế giới.................................22 2.8.2 Nghiên cứu về khả năng chịu mặn của cây vừng trên thế giới..........24 2.8.3 Nghiên cứu chọn tạo giống vừng ở Việt Nam...................................24 PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................27 3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu..............................................................27 3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.............................................................27 3.3 Quy trình áp dụng kĩ thuật ........................................................................27 3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm..................................................................28 3.4.1 Bố trí thí nghiệm ................................................................................28 3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi...........................................................................29 PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..........................................................30 4.1 Động thái tăng trưởng của các giống vừng ở các mức mặn khác nhau....30 4.1.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống vừng ở các mức mặn khác nhau.............................................................................................30 4.1.2 Động thái tăng trưởng số lá của các giống vừng ở các mức mặn khác nhau.............................................................................................................32 4.1.3 Biến động về chỉ số SPAD của các giống vừng ở các mức mặn khác nhau.............................................................................................................34 4.2 Ảnh hưởng của mặn đến các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh lý của các giống vừng.................................................................................................................36 4.2.1 Ảnh hưởng của mặn đến chiều cao cây và tổng số lá........................36 4.2.2 Ảnh hưởng của mặn đến số lá xanh, số lá vàng/cây..........................41 4.2.3 Ảnh hưởng của mặn tới SPAD...........................................................44 4.2.4 Ảnh hưởng của mặn tới khối lượng 1dm² lá......................................46 4.2.5 Ảnh hưởng của mặn đến diện tích lá .................................................49 4.2.6 Khả năng ra hoa. ................................................................................51 4.2.7 Ảnh hưởng của mặn tới khối lượng chất khô tích lũy .......................54 v
7 ページ
4.3 Ảnh hưởng của mặn đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống vừng thí nghiệm..............................................................................58 4.3.1 Số đốt................................................................................................59 4.3.2 Tổng số quả......................................................................................60 4.3.3 Khối lượng 1000 hạt.........................................................................61 4.3.4 Năng suất hạt khô của các giống vừng.............................................61 PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................................63 5.1. Kết luận....................................................................................................63 5.2 Đề nghị......................................................................................................64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................65 PHỤ LỤC............................................................................................................68 Phụ lục 1. Một số hình ảnh..............................................................................68 Phụ lục 2. Kết quả thống kê phân tích ............................................................69 vi
8 ページ
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Diện tích trồng vừng trên thế giới giai đoạn 2015 - 2019 (ha)..............8 Bảng 2.2 Năng suất vừng trên thế giới giai đoạn 2015 - 2019 (tạ/ha)..................9 Bảng 2.3 Sản lượng vừng trên thế giới giai đoạn 2015 – 2019 (tấn)..................10 Bảng 2.4 Sản xuất vừng của một số nước năm 2017-2019 ................................12 Bảng 2.5 Các loại cây trồng chính có mức độ chịu mặn khác nhau...................15 Bảng 3.1 Danh sách các giống vừng...................................................................27 Bảng 4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống vừng ở các mức mặn khác nhau.............................................................................................................30 Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng tổng số lá của các giống vừng ở các mức mặn khác nhau.............................................................................................................33 Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng SPAD của các giống vừng ở các mức mặn khác nhau.....................................................................................................................35 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mặn tới chiều cao cây ................................................37 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mặn đến tổng số lá/cây...............................................39 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mặn đến số lá xanh, số lá vàng/ cây...........................41 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mặn tới SPAD............................................................44 Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mặn tới khối lượng 1dm² lá .......................................46 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mặn đến diện tích lá...................................................49 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mặn đến khả năng ra hoa .........................................51 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mặn tới khối lượng chất khô tích lũy.......................54 Bảng 4.12 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống vừng....58 vii
9 ページ
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2.1 Vận chuyển và điều tiết muối trong hệ thống đất- thực vật.................16 Hình 4.1 Biểu đồ tăng tưởng chiều cao cây vừng...............................................32 Hình 4.2 Biểu đồ tăng trưởng tổng số lá.............................................................34 Hình 4.3 Biểu đồ động thái tăng trưởng SPAD..................................................36 viii
10 ページ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt % Tỷ lệ phần trăm & cs Và cộng sự FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc FAOSTAT Cơ sở dữ liệu thống kê tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc LSD 5% Có ý nghĩa ở mức SPAD Hàm lượng chất diệp lục ix
11 ページ
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Vừng (Sesamum indicum L.) là cây trồng hàng năm thuộc họ Pedaliaceae (Zeb & cs, 2017). Cây vừng được coi là cây có dầu cổ xưa nhất từ trước đến nay và được trồng ở châu Á trên 5.000 năm (Pham Duc Toan, 2011). Loài cây này được trồng phổ biến ở vùng có khí hiệu nhiệt đới và á nhiệt đới (Zerihun, 2013). Những năm gần đây, diện tích trồng vừng trên thế giới khoảng 10,07 – 10,58 triệu ha với sản lượng biến động từ 6,01 – 6,53 triệu tấn (FAOSTAT, 2018). Cây trồng này được coi là “hoàng hậu” của những cây có dầu qua ưu điểm tuyệt vời của dầu từ hạt (Falusi & Saloko 2001). Do hàm lượng dầu trong hạt cao, biến động từ 34,4 – 59,8% (As.hri, 1998), vừng được sản xuất lấy hạt hoặc để chiết suất. Ngoài ra, trong thành phần hạt vừng rất giàu dinh dưỡng đặc biệt là vitamin E, hoạt động như một chất chống oxy hóa và có tác dụng chữa bệnh như: giúp bổ can thận, nhuận tràng, chữa tăng huyết áp, xơ cứng mạch máu. Thực tế ở Việt Nam, vừng là một loại thực phẩm quen thuộc của người Việt, hiện nay chủ yếu được trồng rải rác trên quy mô nhỏ ở các tình từ Bắc vào Nam như: Nam Định, Bắc Giang, Long An, An Giang, Đồng Tháp, … với mục đích chủ yếu để lấy hạt làm thực phẩm cho con người cũng như làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến dầu. Diện tích trồng vừng ở nước ta biến động từ 36,70 – 54,30 nghìn ha với năng suất bình quân trong 10 năm qua đạt 6,97 tạ/ha và sản lượng hàng năm đạt khoảng 30 nghìn tấn/năm (Tổng cục thống kê năm 2017). Trong những năm gần đây do biến đổi khí hậu đặc biệt là xâm nhập mặn gây nhiều tác động tiêu cực đến việc sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất vừng nói riêng. Khi đó việc sản xuất vừng cũng bị ảnh hưởng. Ngày nay, biến đổi khí hậu với sự gia tăng của tình trạng xâm nhập mặn đã ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất cây trồng nói chung và sản xuất vừng nói riêng, khắc phục ảnh hưởng của mặn, việc nghiên cứu chọn tạo và phát triển các giống vừng có khả năng chịu mặn cao là hết sức cần thiết. 1
12 ページ
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và khoa học tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mặn tới sinh trưởng và năng suất cây vừng (Sesamum indicum L.) trong vụ Hè năm 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội”. 1.2 Mục đích và yêu cầu 1.2.1 Mục đích Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng và phát triển vả năng suất của một số giống vừng, từ đó đề xuất giống vừng chịu mặn tốt cho sản xuất. 1.2.2 Yêu cầu Đánh giá được ảnh hưởng của mặn đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của một số giống vừng ở điều kiện mặn trong vụ Hè- năm 2021. Đánh giá được ảnh hưởng của mặn đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống vừng tại các mức mặn vụ Hè- năm 2021. Đề xuất các giống vừng chịu mặn tốt cho thí nghiệm so sánh giống chính quy. 2
13 ページ
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc lịch sử Cây vừng là cây có dầu lâu đời nhất được con người thuần hóa từ năm 4.000 B.C. (Tengberg 1999). Nguồn gốc tự nhiên của cây vừng đến ngày nay vẫn chưa được xác định, dù nhiều loài cây hoang dã có liên quan hiện diện nguồn gốc từ châu Phi và một số nhỏ ở Ấn Độ. Theo Ashri (1995) cây vừng có nguồn gốc ở châu Phi sau đó du nhập được đưa vào vùng Tây Á, Trung Quốc và Nhật Bản; tại các vùng này cây vừng được thuần hóa trở thành một loài cây trồng và vùng này được xem như trung tâm phát sinh thứ cấp của cây vừng. Một vài quan điểm khác lại cho rằng cây vừng có nguồn gốc ở Nam Phi sau đó bằng các con đường khác nhau lan tỏa ra khắp châu Phi, sang Trung Mỹ, Nam Mỹ, miền Trung Á, Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam. Các loại vừng hoang dại chủ yếu có nguồn gốc ở châu Phi, một số loài có nguồn gốc ở Ấn Độ, SriLanka, Trung Quốc, Nhiều ý kiến khác lại cho rằng Ethiopia là nguyên sản của giống vừng hiện nay. Theo nghiên cứu của Fuller (2003) đã chỉ ra việc canh tác vừng bắt nguồn từ quần thể vừng dại ở Nam Á. Quá trình canh tác vừng được thiết lập ở thời kì Hin Đu và được thiết lập và mở rộng đến phía Tây đồng bằng Mesopatomia năm 2.000 B.C. Ngoài ra cũng có ý kiến cho rằng vùng Afghan – Persian là nguyên sản của các giống vừng. Một số nghiên cứu trên các quần thể vừng dại thuộc chi Sesamum spp, của Bedigian and Harlan (1986) và phân tích thành phần protein của Bedigian (1985) đã góp phần củng cố cho nhận định Nam Á là nơi nguyên sản của vừng. Cây vừng phân bố chính tại vùng ở giữ 25º vĩ độ Bắc và 25º vĩ độ Nam. Tuy nhiên cây vừng có thể phát triển tới 40º vĩ Bắc thuộc các nước Trung Quốc, Liên bang Nga, Mĩ và 30º vĩ độ Nam ở Ú. Cây vừng được trồng phổ biến ở độ cao dưới 1.250m so với mực nước biển, cũng có trường hợp trồng ở độ cao 1.500m. Ở những nơi có độ cao càng lớn thì cây vừng càng nhỏ, sinh trưởng nhanh và ít phân cành, chỉ ra một hoa/nách lá và cho năng suất rất thấp (Bedigian 2003). 3
14 ページ
2.2 Phân loại khoa học Giới: Plantae Bộ: Lamiales bao gồm 24 họ, 1.059 chi và 23.800 loài, trong đó các họ lớn nhất là họ Hoa môi (7.173 loài), họ Ô rô (4.000 loài) và họ Tai voi có khoảng trên (3.200 loài). Họ: Pedaliaceae (họ Vừng) là một họ thực vật có hoa, họ này gồm 2 phân họ là Martyniaceae và Pedaliaceae. Chi: Sesamum thuộc họ Vừng, bao gồm nhiều loài và hầu hết các giống vừng trồng thuộc loài Sesamum indicum L. (Ashri, 1998). Ngoài ra cây vừng còn có 2 danh pháp khoa học khác đồng nghĩa là Sesamum orientale L. và Sesamum mulayanum N.C. Nair. Theo Kobayyashi & cs (1990), chi vừng có 36 loài đã được nhận biết và trong đó có 22 loài đã được tìm thấy ở châu Phi, 5 loài ở châu Á và 7 loài ở cả châu Á và châu Phi, 01 loài ở Crete và Brazil. Loài: S. indicum Tên khoa học: Sesamum indicum L. 2.3 Đặc điểm thực vật học Theo Phan Bùi Tân và cs, (1996) và Phạm Văn Chương và cs, (2004) cây vừng có một số đặc điểm thực vật sau: Rễ: rễ vừng thuộc loại rễ cọc, rễ chính ăn sâu, hệ thống rễ bên cũng rất phát triển. Rễ cây vừng chủ yếu phân bố ở lớp đất 0 - 25cm. Do có rễ cái ăn sâu nên vừng có khả năng chịu hạn rất tốt, chiều sâu của rễ phụ thuộc nhiều vào độ ẩm đất. Ở đất khô rễ có thể ăn sâu tới 1m. Độ ẩm đất cao, rễ không ăn sâu được và vừng có thể bị chết nếu úng một thời gian ngắn do bị thối rễ. Thân: thân vừng thuộc loại thân thảo, thân thường có hình 4 cạnh với tiết diện vuông và những rãnh dọc theo thân. Tuy nhiên, có những có những dạng thân hình chữ nhật hoặc tròn. Bên cạnh đó, ở gân ngọn, hình dạng thân nhiều khi không rõ rệt. Trên thân có nhiều lông hoặc ít lông, màu sắc thân thay đổi tùy theo giống nhưng hầu như các giống hiện nay thường có thân màu xanh đậm. Thân có chiều cao trung bình từ 60cm - 120cm, cá biệt thân có thể cao tới 3m. Số lượng cành/ thân phụ thuộc chủ yếu vào giống, cành mọc ra từ thân chính, cành có thể 4
15 ページ
mọc cách hoặc mọc đối, cành sẽ mang hoa và quả, trên cành còn có cành cấp 2. Thường có khoảng 2 - 6 cành cấp 1 mọc từ các nách lá gần gốc. Mức độ phân cành là yếu tố quyết định đến mật độ trồng và năng suất của vừng, những giống vừng có mức độ phân cành càng lớn thì mật độ trồng càng giảm và ngược lại. Lá: lá vừng là lá đơn, mọc đối hoặc luân phiên trên cây, cách sắp xếp lá trên thân ảnh hưởng đến số hoa/ nách và năng suất hạt. Lá vừng biến đổi rất lớn về hình dạng và kích thước lá trên cùng một cây và giữa các giống. Lá dưới thường rộng, đôi khi có xẻ thùy; lá giữa thường nguyên hình thuôn rộng, lá trên nguyên hình mũi mác. Những giống thâm canh thường có lá mọc đối, kích thước lá vừng thay đổi từ 3,0 - 17,5cm chiều dài và 1,5 - 10,7cm chiều rộng. Lá có màu xanh đậm hoặc xanh nhạt, mặt trên của lá có lông tơ bao phủ. Hoa: hoa vừng có hình chuông, cuống hoa ngắn; tràng gồm 5 cánh hợp thành hình chuông. Đài hoa có màu xanh, 5 cánh cạn, ống hoa thường dài 3-4cm, Hoa mọc ở nách lá, có thể mọc đơn hoặc chùm, số hoa trên mỗi chùm biến động từ 1 - 3 hoa tùy thuộc vào giống. Các giống vừng thâm canh thường có 3 hoa/nách lá. Hoa có 5 nhị đực nhưng có một nhị bất dục, bầu nhụy nằm trên đài hoa, có 2 vách ngăn và nhiều vách giả, số vách giả nhiều hay ít tùy thuộc vào giống, thường biến động từ 4 - 12 vách giả/bầu nhụy. Quả: quả vừng thuộc loại quả nang, tiết diện hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tròn nhưng phổ biến là hình chữ nhật có rãnh sâu, có đầu nhọn hình tam giác ngắn. Chiều dài của quả thay đổi từ 2,5 - 4,3cm, chiều rộng quả thay đổi từ 0,5 - 2,0cm, trên quả thường có lông tơ bao phủ. Quả mở ra bằng cách chẻ dọc vách ngăn từ trên xuống. Hạt: hạt vừng là hạt song tử diệp, cấu tạo hạt có nội nhũ, hat vừng nhỏ, có hình trứng hơi dẹt, khối lượng 1000 hạt biến động từ 2 - 4g. Hạt dính vách quả thành 2 hàng bên 2 vách. Vỏ hạt vừng láng và nhẵn, có màu đen, trắng, vàng, nâu đỏ, xám, … Các giống phổ biến hiện nay thường có màu đen, vàng hoặc trắng. Vừng là loài cây trồng có hoa lưỡng tính và sinh sản theo hình thức tự thụ phấn (Mukta aand Neeta, 2017) và quần thể thường tồn tại ở dạng tập hợp các cá thể đồng hợp tử (Furat and Uzun, 2010). Mức độ giao phấn chéo biến động từ 5
16 ページ
4,02 – 5,10% tùy thuộc vào giống và vị trí của hoa ở trên cây (Pathirama, 1994). Các hoa ở vị trí thấp có mức độ giao phấn chéo khoảng 1,03 – 1,31%, các hoa ở giữa cây có tỷ lệ giao phấn chéo từ 1,51 - 2,08%, các hoa ra muộn ở ngọn cây có tỷ lệ giao phấn ngoài cao nhất là 2,27 - 2,49% (Stein & cs, 2017). Tại Sudan, tỷ lệ phấn giao phấn chéo trung bình ở cây vừng biến động từ 3,1 – 6,7%. Ở Ấn Độ, tỷ lệ giao phấn chéo trung bình khoảng 5% mặc dù tỷ lệ này có thể biến động từ 1% - 6,5% (Singh & cs, 2017). 2.4 Yêu cầu sinh thái của cây vừng Nhiệt độ: cây vừng là cây chịu hạn, chịu nóng, nhiệt độ thích hợp cho cây vừng sinh trưởng, phát triển tốt từ 25-30ºC. Lượng mưa: nhu cầu nước của vừng phụ thuộc vào từng thời kì. Tổng lượng mưa trong toàn bộ thời gian sinh trưởng và phát triển của cây vừng từ 250-300mm. Thời kì cây vừng cần nhiều nước là giai đoạn từ khi gieo đến 6 lá và giai đoạn ra hoa, hình thành quả. Nếu bị ngập, đất thoát nước kém thì cây vừng đễ bị úng và dẫn đến chết hàng loạt. Ánh sáng: cây vừng là cây có thời gian sinh trưởng ngắn nên rất cần lượng ánh sáng cho quang hợp để tổng hợp các chất hữu cơ phục vụ cho sự sinh trưởng và phát triển. Nếu thiếu ánh sáng cây vừng vươn lóng dài, số mắt trên cây ít dẫn đến lượng quả ít và năng suất thấp. Đất: cây vừng là loại cây trồng dễ trồng, dễ thích nghi trên các loại đất sau khi thu hoạch lạc, đậu, ngô. Đất pha cát, thịt nhẹ, tơi xốp, có mạch nước ngầm sâu, thoát nước tốt thích hợp cho sản xuất vừng. 2.5 Thành phần dinh dưỡng của vừng Hạt vừng rất giàu chất béo, protein, carbohydrate, chất xơ và khoáng chất cần thiết nên hạt vừng có giá trị rất cao trong các mục đích dinh dưỡng và y học. Thành phần dầu hạt vừng khoảng 44- 57%, protein 18- 25%, carbohydrate 13- 14% (Islam & cs, 2016; Hwang & cs, 2005), Axit linoleic và axit α- linoleic là những axit béo thiết yếu quan trọng nhất trong dầu vừng, chiếm hơn 80% lượng axit béo trong dầu. Chúng có vai trò trong con đường chuyển hóa tổng hợp prostaglandin làm cho dầu vừng có giá trị dinh dưỡng cao. Chất không xà phòng 6
17 ページ
hóa trong dầu vừng chiếm khoảng 2%, hàm lượng tocopherol nằm trong khoảng từ 330 đến 1010 mg/kg dầu (Ủy ban Codex Alimentanrius, 2001). Vừng có nhiều đặc điểm dinh dưỡng có lợi, tác dụng đối với sự trao đổi chất (sự hiện diện của axit béo không bão hòa đa), hạ cholesterol máu (sự hiện diện của lignin), tác dụng chống oxy hóa trong hệ thống sinh học (sự hiện diện của vitamin E), và tác dụng đối với bệnh ung thư (sự hiện diện của tocopherol), chức năng gan và huyết áp (sự hiện diện của lignin) (Hwang & cs, 2005). Hạt vừng được sử dụng trong đồ ngọt như thanh vừng và bánh halova (món tráng miệng), dùng trong các sản phẩm bánh mì hoặc xay để lấy dầu ăn cao cấp. Dầu vừng được sử dụng với nhiều mục đích công nghiệp như nấu ăn, thuốc mỡ, y học và mỹ phẩm. Vừng có chứa immunoglobulin E chất gây dị ứng thực phẩm). Dị ứng hạt vừng là do việc sử dụng chúng trong các sản phẩm nướng và thức ăn nhanh (Islam & cs, 2016). Dầu vừng bao gồm 2 loại lignin: sesamin và sesamolin. Sau khi rang sesamolin chuyển hóa thành sesamol và cấu trúc phân tử của của chất sau này (sesamol) bao gồm các phenolic và benzodioxit chịu trách nhiệm cho các hoạt động chống oxy hóa và chống ung thư. 2.6 Tình hình sản xuất vừng trên thế giới và Việt Nam 2.6.1 Tình hình sản xuất vừng trên thế giới Vừng là loại cây trồng lấy dầu lâu đời nhất được trồng phổ biến ở châu Phi và châu Á vì dinh dưỡng hạt cao nhưng tầm quan trọng của nó chưa được chú trọng, ít được khoa học quan tâm. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, diện tích trồng vừng trên thế giới từ 5 triệu ha vào năm 1939, đạt sản lượng 1,5 tấn trong đó Ấn Độ là quốc gia trồng nhiều nhất với diện tích 2,5 triệu ha, tiếp theo là Trung Quốc 1,2 triệu ha, Miến Điện 700,000 ha, Sudan 400,000, Mexico 200,000 ha. Các quốc gia có diện tích trồng < 50,000 ha gồm: Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ouganda, Megeria. Năm 2013, Miến Điện là nước sản xuất hạt vừng lớn nhất, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất và Nhật Bản là nước đứng đầu về nhập khẩu trên thế giới 7
18 ページ
(Islam & cs, 2016), châu Á đang chiếm hơn 50% trong khi đó châu Phi chiếm 43% sản lượng vừng thế giới, Theo FAOSTAT (2021) trên thế giới có khoảng 12,82 triệu ha vừng. Châu Phi và châu Á là hai khu vực sản xuất chính trên thế giới và có sự biến động qua các năm. Giai đoạn trước năm 2010 châu Á luôn dẫn đầu về diện tích trồng vừng. Tuy nhiên, thời gian những năm gần đây châu Phi đã vượt qua châu Á đứng đầu thế giới đạt 8,7 triệu ha chiếm 68,14% diện tích vừng thế giới. Bảng 2.1 Diện tích trồng vừng trên thế giới giai đoạn 2015 - 2019 (ha) Đơn vị: ha Khu vực Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Châu Á 4,309,697 4,074,203 3,792,192 3,741,357 3,661,172 Châu Phi 5,426,255 6,488,936 7,034,824 7,775,222 8,737,270 Châu Mỹ 346,169 316,985 306,142 302,232 423,271 Châu Âu 896 836 920 39 39 Châu Úc 0 0 0 0 0 Thế giới 10,083,017 10,880,960 11,134,078 11,818,850 12,821,752 Nguồn: FAOSTAT 2021 Tại châu Mỹ và châu Âu có diện tích trồng vừng nhỏ và có sự biến động ít, riêng năm 2018 và 2019 diện tích vừng ở châu Âu giảm mạnh xuống còn 39 ha. Năm 2015 châu Á có diện tích trồng vừng là 4,3 triệu ha sau đó giảm dần và hiện nay còn 3,6 triệu ha chiếm 28,55% diện tích vừng của thế giới. Trong khi đó châu Phi lại có xu hướng tăng đều 5,4 triệu ha năm 2015 lên 8,7 triệu ha năm 2019. 8
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!