Hướng dẫn ôn tập môn kiểm toán nội bộ
- ページ数
- 20
- 形式
- サイズ
- 923 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 4,198
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 29
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Hướng dẫn ôn tập môn kiểm toán nội bộ
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 20 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Những lưu ý trắc nghiệm lý thuyết MÔN HỌC: KIỂM TOÁN NỘI BỘ 1. Ích lợi của HTKSNB: Công cụ hữu hiệu để giảm thiểu gian lận và rủi ro - Giúp đạt mục tiêu lợi nhuận - Ngăn ngừa mất mát nguồn lực (Tài chính, nhân sự…) - Đảm bảo BCTC đáng tin cậy - Đảm bảo tuân thủ pháp luật Giúp tổ chức đi đến đâu nó muốn và tránh những cạm bẫy nguy hiểm cũng như các rủi ro trên đường đi của nó 2. Hạn chế tiềm tàng của HTKSNB - Quan hệ lợi ích- cp: khi lựa chọn 1 quy trình KS hoặc 1 TTKS phải xxet LI-CP để chọn pp hiệu quả hơn-> có thể tính đến CP hiện tại nhưng lợi ích kéo dài trong nhiều năm; có thể chấp nhận 1 số RR nhìn thấy đc nhưng ko trọng yếu - Sự thông đồng - Gian lận quản lý: bản thân người ra quyết định đã gian lận -> cấp dưới phát hiện nhưng ko dám đưa ra ý kiến hoặc ra ý kiến nhưng ko tới các cấp QL cao hơn - Những tình huống ngoài dự kiến - Vấn đề con người 3. Lịch sử hình thành và phát triển HTKSNB (chỉ đề cập những nét chính của từng giai đoạn) - Giai đoạn sơ khai: thuật ngữ KSNB được đề cập lần đầu tiên 1929: theo FED, KSNB là -> Công cụ bảo về tiền và các TS khác Phục vụ lấy mẫu thử nghiệm của KTV - Giai đoạn hình thành: đề cập đến Kế toán và Quản lý nhưng vẫn còn mơ hồ 1949, AICPA (Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ), KSNB -> Các yếu tố cấu thành & tầm quan trọng đvoi việc quản trị DN và đv kiểm toán viên độc lập Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 1958: Ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP) – báo cáo thủ tục kiểm toán 29 “ Phạm vi xem xét KSNB của KTV”, lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán 1962, CPA ban hành SAP 33, giới hạn nghiên cứu KSNB về kế toán, nhưng không bị buộc đánh giá KSNB về quản lý => khái niệm còn mơ hồ - Giai đoạn phát triển: 1985: COSO (Committee of Sponsoring Organization). Bảo trợ của 5 tổ chức: AICPA, AAA, FEI, IMA, IIA 1992: Báo cáo COSO 1992 -> báo cáo đầu tiên nghiên cứu và định nghĩa đầy đủ về KSNB, mang tính hệ thống cao nhất - Giai đoạn hiện đại: 1992 -> nay (Hậu COSO) 2004: ERM 2004 2006: COSO Guidance 2006 -> hdan ad cho DN vừa & nhỏ, mối qhe Lợi ích – CP 1998: Báo cáo Basel 1998 về giám sát ngân hàng 2008: COSO Guidance 2008 4. Quy trình soạn thảo Bcao COSO gồm 7 giai đoạn 5. Cấu trúc Bcao COSO gồm 4 phần: Tóm tắt dành cho nhà điều hành Khuôn mẫu của KSNB Bcao của đối tượng bên ngoài Công cụ đánh giá HTKSNB 6. Khái niệm HTKSNB theo COSO: Là 1 quá trình được chi phối bởi - HĐQT - Ban điều hành - Các mem khác trong DN Được thiết kế nhằm ccap sự đbao hợp lý để đạt các mtieu: - Hoạt động hiệu quả & hữu hiệu - BCTC đáng tin cậy - Tuân thủ luật pháp & qdinh hiện hành 7. Trách nhiệm quản lý: Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 HĐQT: Quản lý mang tính gián tiếp, chỉ đạo những chính sách và mục tiêu NQL: quản lý trực tiếp KTNB: trực tiếp dưới quyền QL của GĐ Ban KS: trực tiếp dưới quyền QL của HĐQT Ban kiểm Soát do Ðại Hội hoặc Hội Nghị toàn thể Hội Viên bầu hoặc miễn nhiệm, có tối thiểu 03 thành viên, nhưng tối đa không quá 05 thành viên. Trưởng Ban Kiểm Soát là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Đại Hội toàn thể Hội Viên và Ban Thường Trực Hội. Ban Kiểm soát có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp Hành và có thể bầu bổ sung khi có nhu cầu. Ban Kiểm Soát hoạt động độc lập với Ban Chấp Hành, theo quy chế riêng do Ðại Hội hoặc Hội Nghị toàn thể Hội Viên thông qua. 8. Các thành phần của HTKSNB a. Môi trường KS: tạo bầu không khí chung về KS trong toàn đơn vị -> phản ánh quan điểm và nhận thức của NQL Tính trung thực và giá trị đạo đức -> quan điểm HĐQT b. Đánh giá RR: Nhận dạng RR: xác định mtieu và thiết lập cơ chế nhận dạng RR Đánh giá RR: thiệt hại và xác suất xảy ra Các biện pháp đối phó RR: tránh né (thấy RR nhưng ko quan tâm) chuyển giao RR (nhận thấy có RR-> yêu cầu KTNB hoặc KTV ĐL hoặc công an điều tra xử lý) chấp nhận RR: KH trả thừa 10d-> NV lấy 10d này => chấp nhận để cho NV lấy luôn giảm RR: bằng cách xem xé
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Hướng dẫn ôn tập môn kiểm toán nội bộ」の価格は 10,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 20 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Hướng dẫn ôn tập môn kiểm toán nội bộ
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Những lưu ý trắc nghiệm lý thuyết MÔN HỌC: KIỂM TOÁN NỘI BỘ 1. Ích lợi của HTKSNB: Công cụ hữu hiệu để giảm thiểu gian lận và rủi ro - Giúp đạt mục tiêu lợi nhuận - Ngăn ngừa mất mát nguồn lực (Tài chính, nhân sự…) - Đảm bảo BCTC đáng tin cậy - Đảm bảo tuân thủ pháp luật Giúp tổ chức đi đến đâu nó muốn và tránh những cạm bẫy nguy hiểm cũng như các rủi ro trên đường đi của nó 2. Hạn chế tiềm tàng của HTKSNB - Quan hệ lợi ích- cp: khi lựa chọn 1 quy trình KS hoặc 1 TTKS phải xxet LI-CP để chọn pp hiệu quả hơn-> có thể tính đến CP hiện tại nhưng lợi ích kéo dài trong nhiều năm; có thể chấp nhận 1 số RR nhìn thấy đc nhưng ko trọng yếu - Sự thông đồng - Gian lận quản lý: bản thân người ra quyết định đã gian lận -> cấp dưới phát hiện nhưng ko dám đưa ra ý kiến hoặc ra ý kiến nhưng ko tới các cấp QL cao hơn - Những tình huống ngoài dự kiến - Vấn đề con người 3. Lịch sử hình thành và phát triển HTKSNB (chỉ đề cập những nét chính của từng giai đoạn) - Giai đoạn sơ khai: thuật ngữ KSNB được đề cập lần đầu tiên 1929: theo FED, KSNB là -> Công cụ bảo về tiền và các TS khác Phục vụ lấy mẫu thử nghiệm của KTV - Giai đoạn hình thành: đề cập đến Kế toán và Quản lý nhưng vẫn còn mơ hồ 1949, AICPA (Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ), KSNB -> Các yếu tố cấu thành & tầm quan trọng đvoi việc quản trị DN và đv kiểm toán viên độc lập Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 1958: Ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP) – báo cáo thủ tục kiểm toán 29 “ Phạm vi xem xét KSNB của KTV”, lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán 1962, CPA ban hành SAP 33, giới hạn nghiên cứu KSNB về kế toán, nhưng không bị buộc đánh giá KSNB về quản lý => khái niệm còn mơ hồ - Giai đoạn phát triển: 1985: COSO (Committee of Sponsoring Organization). Bảo trợ của 5 tổ chức: AICPA, AAA, FEI, IMA, IIA 1992: Báo cáo COSO 1992 -> báo cáo đầu tiên nghiên cứu và định nghĩa đầy đủ về KSNB, mang tính hệ thống cao nhất - Giai đoạn hiện đại: 1992 -> nay (Hậu COSO) 2004: ERM 2004 2006: COSO Guidance 2006 -> hdan ad cho DN vừa & nhỏ, mối qhe Lợi ích – CP 1998: Báo cáo Basel 1998 về giám sát ngân hàng 2008: COSO Guidance 2008 4. Quy trình soạn thảo Bcao COSO gồm 7 giai đoạn 5. Cấu trúc Bcao COSO gồm 4 phần: Tóm tắt dành cho nhà điều hành Khuôn mẫu của KSNB Bcao của đối tượng bên ngoài Công cụ đánh giá HTKSNB 6. Khái niệm HTKSNB theo COSO: Là 1 quá trình được chi phối bởi - HĐQT - Ban điều hành - Các mem khác trong DN Được thiết kế nhằm ccap sự đbao hợp lý để đạt các mtieu: - Hoạt động hiệu quả & hữu hiệu - BCTC đáng tin cậy - Tuân thủ luật pháp & qdinh hiện hành 7. Trách nhiệm quản lý: Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 HĐQT: Quản lý mang tính gián tiếp, chỉ đạo những chính sách và mục tiêu NQL: quản lý trực tiếp KTNB: trực tiếp dưới quyền QL của GĐ Ban KS: trực tiếp dưới quyền QL của HĐQT Ban kiểm Soát do Ðại Hội hoặc Hội Nghị toàn thể Hội Viên bầu hoặc miễn nhiệm, có tối thiểu 03 thành viên, nhưng tối đa không quá 05 thành viên. Trưởng Ban Kiểm Soát là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Đại Hội toàn thể Hội Viên và Ban Thường Trực Hội. Ban Kiểm soát có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp Hành và có thể bầu bổ sung khi có nhu cầu. Ban Kiểm Soát hoạt động độc lập với Ban Chấp Hành, theo quy chế riêng do Ðại Hội hoặc Hội Nghị toàn thể Hội Viên thông qua. 8. Các thành phần của HTKSNB a. Môi trường KS: tạo bầu không khí chung về KS trong toàn đơn vị -> phản ánh quan điểm và nhận thức của NQL Tính trung thực và giá trị đạo đức -> quan điểm HĐQT b. Đánh giá RR: Nhận dạng RR: xác định mtieu và thiết lập cơ chế nhận dạng RR Đánh giá RR: thiệt hại và xác suất xảy ra Các biện pháp đối phó RR: tránh né (thấy RR nhưng ko quan tâm) chuyển giao RR (nhận thấy có RR-> yêu cầu KTNB hoặc KTV ĐL hoặc công an điều tra xử lý) chấp nhận RR: KH trả thừa 10d-> NV lấy 10d này => chấp nhận để cho NV lấy luôn giảm RR: bằng cách xem xé
- ドキュメント名
- Hướng dẫn ôn tập môn kiểm toán nội bộ
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 20 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!