Giáo trình Kế toán ngân hàng - C2. Báo cáo tài chính trong NHTM
- ページ数
- 19
- 形式
- サイズ
- 195 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 1,638
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 15
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Giáo trình Kế toán ngân hàng - C2. Báo cáo tài chính trong NHTM
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 19 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Chương thứ hai BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Mục tiêu: Chương này nhằm giúp cho sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về nội dung của báo cáo tài chính trong ngân hàng, phương pháp lập báo cáo tài chính và các chỉ tiêu phân tích các báo cáo tài chính. Đặc biệt chương này giúp cho sinh viên hiểu được mục tiêu của quá trình kế toán tài chính trong ngân hàng, khái quát toán bộ công tác kế toán trong ngân hàng. 2.1. Bảng cân đối tài khoản 2.1.1. Bảng cân đối tài khoản nội bảng cấp IV (xem mẫu bảng ở phần phụ lục) Mục dích: Bảng Cân đối Tài khoản cấp IV nhằm kiểm tra lại độ chính xác của của các tài khoản và tổng hợp số dư và số phát sinh tài khoản dùng để đối chiếu giữa các bảng chi tiết, bảng tổng hợp và làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính tiếp theo. Kết cấu của bảng: Ngoài phần tiêu đề và cuối cùng của bảng, phần nội dung chính của bảng được chia thành 6 cột lớn. Cột thứ nhất: Tên gọi của tài khoản được sắp xếp từ tài khoản 10111 đến tài khoản 99999 Cột thứ hai: Số hiệu của các tài khoản cấp IV được sắp xếp từ loại 1 đến loại 9 Cột thứ ba: Số đầu kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số dư Nợ và số dư Có. Số liệu để vào 2 cột này là số cuối kỳ của kỳ trước Cột thứ tư: Số phát sinh trong kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số phát sinh Nợ và số pphát sinh Có. Số liệu để đưa vào các cột này là từ các bảng tổng hợp và các bảng chi tiết các tài khoản cấp IV được phát sinh trong kỳ. Cột thứ năm: Phản ánh doanh số quyết toán trong kỳ , bao gồm 2 cột doanh số quyết toán cho các tài khoản có số phát sinh Nợ hoặc Có Cột thứ sáu: Số dư cuối kỳ bao gồm hai cột số dư Nợ và số dư Có. Số liệu để vào 2 cột được tính từ số đầu kỳ và số phát sinh. Sau khi có số liệu làm cơ sở để đối chiếu lại với các số chi tiết và số tổng hợp để xác định lại số liệu đã đưa ra. 2.1.2. Bảng cân đối tài khoản ngoại bảng cấp V (xem mẫu bảng ở phần phụ lục) Mục dích: Bảng Cân đối Tài khoản cấp V nhằm kiểm tra lại độ chính xác của của các tài khoản và tổng hợp số dư và số phát sinh tài khoản chi tiết hơn bảng cần đối tài khoản cấp IV dùng để đối chiếu giữa các bảng chi tiết, bảng tổng hợp và làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính tiếp theo. Kết cấu của bảng: Ngoài phần tiêu đề và cuối cùng của bảng, phần nội dung chính của bảng được chia thành 6 cột lớn. Cột thứ nhất: Tên gọi của tài khoản được sắp xếp từ tài khoản 10111 đến tài khoản 99999 Cột thứ hai: Số hiệu của các tài khoản cấp IV được sắp xếp từ loại 1 đến loại 9 Cột thứ ba: Số đầu kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số dư Nợ và số dư Có. Số liệu để vào 2 cột này là số cuối kỳ của kỳ trước Cột thứ tư: Số phát sinh trong kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số phát sinh Nợ và số pphát sinh Có. Số liệu để đưa vào các cột này là từ các bảng tổng hợp và các bảng chi tiết các tài khoản cấp IV được phát sinh trong kỳ Cột thứ năm: Phản ánh doanh số quyết toán trong kỳ , bao gồm 2 cột doanh số quyết toán cho các tài khoản có số phát sinh Nợ hoặc Có Cột thứ sáu: Số dư cuối kỳ bao gồm hai cột số dư Nợ và số dư Có. Số liệu để vào 2 cột được tính từ số đầu kỳ và số phát sinh. Sau khi có số liệu làm cơ sở để đối chiếu lại với các số chi tiết và số tổng hợp để xác định lại số liệu đã đưa ra. 2.2. Bảng cân đối kế toán 2.2.1. Khái niệm, ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định. BCĐKT có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý tài sản của ngân hàng. Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của ngân hàng theo hai mặt rất rõ rệt đó là về tài sản và nguồn vốn hình thành nên các tài sản đó. Thông qua BCĐKT có thể xem xét, nghiên cứu, phân tích và đánh giá khái quát tình hình tài chính, quy mô tài sản, quy mô nguồn vốn, mức độ an toàn vốn, khả năng thanh khoản,… của đơn vị. Đồng thời có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Qua đó đánh giá được trình độ quản lý, chất lượng kinh doanh cũng như dự đoán triển vọng phát triển của ngân hàng trong tương
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Giáo trình Kế toán ngân hàng - C2. Báo cáo tài chính trong NHTM」の価格は 5,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 19 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Giáo trình Kế toán ngân hàng - C2. Báo cáo tài chính trong NHTM
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Chương thứ hai BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Mục tiêu: Chương này nhằm giúp cho sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về nội dung của báo cáo tài chính trong ngân hàng, phương pháp lập báo cáo tài chính và các chỉ tiêu phân tích các báo cáo tài chính. Đặc biệt chương này giúp cho sinh viên hiểu được mục tiêu của quá trình kế toán tài chính trong ngân hàng, khái quát toán bộ công tác kế toán trong ngân hàng. 2.1. Bảng cân đối tài khoản 2.1.1. Bảng cân đối tài khoản nội bảng cấp IV (xem mẫu bảng ở phần phụ lục) Mục dích: Bảng Cân đối Tài khoản cấp IV nhằm kiểm tra lại độ chính xác của của các tài khoản và tổng hợp số dư và số phát sinh tài khoản dùng để đối chiếu giữa các bảng chi tiết, bảng tổng hợp và làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính tiếp theo. Kết cấu của bảng: Ngoài phần tiêu đề và cuối cùng của bảng, phần nội dung chính của bảng được chia thành 6 cột lớn. Cột thứ nhất: Tên gọi của tài khoản được sắp xếp từ tài khoản 10111 đến tài khoản 99999 Cột thứ hai: Số hiệu của các tài khoản cấp IV được sắp xếp từ loại 1 đến loại 9 Cột thứ ba: Số đầu kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số dư Nợ và số dư Có. Số liệu để vào 2 cột này là số cuối kỳ của kỳ trước Cột thứ tư: Số phát sinh trong kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số phát sinh Nợ và số pphát sinh Có. Số liệu để đưa vào các cột này là từ các bảng tổng hợp và các bảng chi tiết các tài khoản cấp IV được phát sinh trong kỳ. Cột thứ năm: Phản ánh doanh số quyết toán trong kỳ , bao gồm 2 cột doanh số quyết toán cho các tài khoản có số phát sinh Nợ hoặc Có Cột thứ sáu: Số dư cuối kỳ bao gồm hai cột số dư Nợ và số dư Có. Số liệu để vào 2 cột được tính từ số đầu kỳ và số phát sinh. Sau khi có số liệu làm cơ sở để đối chiếu lại với các số chi tiết và số tổng hợp để xác định lại số liệu đã đưa ra. 2.1.2. Bảng cân đối tài khoản ngoại bảng cấp V (xem mẫu bảng ở phần phụ lục) Mục dích: Bảng Cân đối Tài khoản cấp V nhằm kiểm tra lại độ chính xác của của các tài khoản và tổng hợp số dư và số phát sinh tài khoản chi tiết hơn bảng cần đối tài khoản cấp IV dùng để đối chiếu giữa các bảng chi tiết, bảng tổng hợp và làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính tiếp theo. Kết cấu của bảng: Ngoài phần tiêu đề và cuối cùng của bảng, phần nội dung chính của bảng được chia thành 6 cột lớn. Cột thứ nhất: Tên gọi của tài khoản được sắp xếp từ tài khoản 10111 đến tài khoản 99999 Cột thứ hai: Số hiệu của các tài khoản cấp IV được sắp xếp từ loại 1 đến loại 9 Cột thứ ba: Số đầu kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số dư Nợ và số dư Có. Số liệu để vào 2 cột này là số cuối kỳ của kỳ trước Cột thứ tư: Số phát sinh trong kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số phát sinh Nợ và số pphát sinh Có. Số liệu để đưa vào các cột này là từ các bảng tổng hợp và các bảng chi tiết các tài khoản cấp IV được phát sinh trong kỳ Cột thứ năm: Phản ánh doanh số quyết toán trong kỳ , bao gồm 2 cột doanh số quyết toán cho các tài khoản có số phát sinh Nợ hoặc Có Cột thứ sáu: Số dư cuối kỳ bao gồm hai cột số dư Nợ và số dư Có. Số liệu để vào 2 cột được tính từ số đầu kỳ và số phát sinh. Sau khi có số liệu làm cơ sở để đối chiếu lại với các số chi tiết và số tổng hợp để xác định lại số liệu đã đưa ra. 2.2. Bảng cân đối kế toán 2.2.1. Khái niệm, ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định. BCĐKT có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý tài sản của ngân hàng. Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của ngân hàng theo hai mặt rất rõ rệt đó là về tài sản và nguồn vốn hình thành nên các tài sản đó. Thông qua BCĐKT có thể xem xét, nghiên cứu, phân tích và đánh giá khái quát tình hình tài chính, quy mô tài sản, quy mô nguồn vốn, mức độ an toàn vốn, khả năng thanh khoản,… của đơn vị. Đồng thời có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Qua đó đánh giá được trình độ quản lý, chất lượng kinh doanh cũng như dự đoán triển vọng phát triển của ngân hàng trong tương
- ドキュメント名
- Giáo trình Kế toán ngân hàng - C2. Báo cáo tài chính trong NHTM
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 19 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Đáp án Đề thi QHKH, Giao dịch viên, Kế toán vào LienVietPostBank (LVPB) 2012
Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức của Vietcombank 2017 (VCB)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!