Đề cương - Quản trị nhân sự (kèm trả lời)
- ページ数
- 4
- 形式
- DOCX
- サイズ
- 79.6 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 528
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Đề cương - Quản trị nhân sự (kèm trả lời)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 4 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ PHẦN I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT 1. Phân tích sự khác biệt giữa 3 cách tiếp cận nguồn nhân lực. Quản trị trên cơ sở khoa học Quản trị dựa trên các mối quan hệ con người Quản trị nguồn nhân lực Con người là nguồn lực, sử dụng đúng người đúng việc. Gồm 4 nguyên lý: 1 - Chú trọng việc nghiên cứu khoa học mỗi tác động của công nhân để tìm ra quy trình làm việc tối ưu. 2 - Tuyển chọn người lao động đúng yêu cầu công việc và đào tạo bài bản. 3 - Xây dựng định mức lao động và phân công, hợp tác lao động một cách khoa học. 4 - Phân chia chức trách giữa người làm quản lý và công nhân. => Mục đích: Tăng năng suất lao động => Giúp DN quản trị khoa học hơn, có năng suất tối ưu và tổ chức, phân chia công việc hợp lý trong DN. Chìa khóa cho thành công - quan hệ tốt với con người: - Chú trọng mối quan hệ con người, sự liên kết chặt chẽ giữa tâm lý và hành vi con người. - Cho rằng các điều kiện bên ngoài (cơ sở vật chất, lương, thưởng,…) không ảnh hưởng nhiều tới năng suất lao động. - Công nhân có xu hướng tuân theo quy định của tập thể (dù không chính thức). => Mục đích: Nhấn mạnh mối quan hệ con người => Mở ra năng lực lãnh đạo kiểu mới được thể hiện thông qua việc nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên, khích lệ tinh thần công nhân viên, do đó mà đạt được mục đích nâng cao năng suất lao động. Tin tưởng vào tiềm năng của con người: - Là sự phát triển dựa trên quản trị trên cơ sở khoa học và quản trị dựa trên các mối quan hệ. - Bao gồm tất cả các hoạt động của 2 cách tiếp cận trước đó: nghiên cứu tác động của nhân viên, tuyển chọn đúng, xây dựng hệ thống lương, phân chia chức trách, đảm bảo mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức, chú trọng các yếu tố phi vật chất (tâm lý, hành vi,…),… => Năng suất lao động cao hơn, hoạt động của tổ chức trơn tru và khoa học nhờ sự kết hợp của 2 học thuyết quản trị trước đó. Phát huy ưu điểm và khắc phục ưu điểm của quản trị trên cơ sở khoa học và quản trị dựa trên mối quan hệ. 2. Vai trò của bộ phận QTNNL. Thực tế tại các DN hiện nay, vai trò nào tốt vai trò nào chưa tốt. Bộ phận QTNNL có 4 vai trò: thiết lập chính sách, thực hiện chức năng, cố vấn, kiểm tra đôn đốc. - Thiết lập chính sách: + Chính sách lương bổng, khen thưởng + Chính sách đào tạo + Chính sách, quy chế tuyển dụng Hiện nay các DN đã làm tốt vai trò này. Các chính sách được đưa ra đầy đủ và phù hợp nhằm kích thích người lao động làm việc. Cụ thể hầu hết các DN hiện nay đã có những chính sách như: thưởng khi đạt KPI, đào tạo nhân viên mới khi nhận việc và đào tạo nhân viên cũ khi hiệu quả công việc giảm hoặc cần đào tạo để phù hợp với cách thức làm việc mới,… - Thực hiện chức năng: + Hoạch định NNL + Phân tích công việc + Phỏng vấn, + Lưu giữ hồ sơ + Đào tạo, định hướng công việc + Quản trị tiền lương, thưởng,… Bộ phận QTNNL có thể tự thực hiện hoặc tham gia cùng nhiều bộ phận khác. Các DN hiện nay cũng đã làm tốt vai trò này. Bộ phận QTNNL của các DN biết hoạch định số lượng và phân tích công việc để lựa chọn ứng viên phù hợp để đưa vào bộ máy nhân sự; việc lưu giữ hồ sơ cẩn thận và được thực hiện tốt;… - Cố vấn: Vai trò cố vấn của bộ phận QTNNL chưa được thực hiện tốt. Có nhiều lí do cho vấn đề này: + Phía phòng QTNS: do sự cố vấn chưa thuyết phục. + Phía lãnh đạo: có thể không quan tâm nhiều đến sự tư vấn, và tự quyết định do nhiều nguyên nhân. Các vấn đề như: làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất các chi phí QTNNL; làm thế nào để tạo ra môi trường văn hóa phù hợp; làm thế nào để khuyến khích nhân viên trung thành, gắn bó với DN,… là những vấn đề mà bộ phận QTNNL chưa trả lời tốt (minh chứng là tốn nhiều chi phí trong việc quản trị nhân sự, nhân viên hay nhảy việc dù thời gian làm việc chưa lâu,…), do đó không phải DN nào cũng làm tốt vai trò cố vấn. - Kiểm tra đôn đốc: + Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách + Thúc đẩy các bộ phận khác quản lý NNL một cách hiệu quả hơn Đây cũng là vai trò mà DN thực hiện chưa tốt. Các chính sách
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Đề cương - Quản trị nhân sự (kèm trả lời)」の価格は 10,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 4 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Đề cương - Quản trị nhân sự (kèm trả lời)
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ PHẦN I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT 1. Phân tích sự khác biệt giữa 3 cách tiếp cận nguồn nhân lực. Quản trị trên cơ sở khoa học Quản trị dựa trên các mối quan hệ con người Quản trị nguồn nhân lực Con người là nguồn lực, sử dụng đúng người đúng việc. Gồm 4 nguyên lý: 1 - Chú trọng việc nghiên cứu khoa học mỗi tác động của công nhân để tìm ra quy trình làm việc tối ưu. 2 - Tuyển chọn người lao động đúng yêu cầu công việc và đào tạo bài bản. 3 - Xây dựng định mức lao động và phân công, hợp tác lao động một cách khoa học. 4 - Phân chia chức trách giữa người làm quản lý và công nhân. => Mục đích: Tăng năng suất lao động => Giúp DN quản trị khoa học hơn, có năng suất tối ưu và tổ chức, phân chia công việc hợp lý trong DN. Chìa khóa cho thành công - quan hệ tốt với con người: - Chú trọng mối quan hệ con người, sự liên kết chặt chẽ giữa tâm lý và hành vi con người. - Cho rằng các điều kiện bên ngoài (cơ sở vật chất, lương, thưởng,…) không ảnh hưởng nhiều tới năng suất lao động. - Công nhân có xu hướng tuân theo quy định của tập thể (dù không chính thức). => Mục đích: Nhấn mạnh mối quan hệ con người => Mở ra năng lực lãnh đạo kiểu mới được thể hiện thông qua việc nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên, khích lệ tinh thần công nhân viên, do đó mà đạt được mục đích nâng cao năng suất lao động. Tin tưởng vào tiềm năng của con người: - Là sự phát triển dựa trên quản trị trên cơ sở khoa học và quản trị dựa trên các mối quan hệ. - Bao gồm tất cả các hoạt động của 2 cách tiếp cận trước đó: nghiên cứu tác động của nhân viên, tuyển chọn đúng, xây dựng hệ thống lương, phân chia chức trách, đảm bảo mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức, chú trọng các yếu tố phi vật chất (tâm lý, hành vi,…),… => Năng suất lao động cao hơn, hoạt động của tổ chức trơn tru và khoa học nhờ sự kết hợp của 2 học thuyết quản trị trước đó. Phát huy ưu điểm và khắc phục ưu điểm của quản trị trên cơ sở khoa học và quản trị dựa trên mối quan hệ. 2. Vai trò của bộ phận QTNNL. Thực tế tại các DN hiện nay, vai trò nào tốt vai trò nào chưa tốt. Bộ phận QTNNL có 4 vai trò: thiết lập chính sách, thực hiện chức năng, cố vấn, kiểm tra đôn đốc. - Thiết lập chính sách: + Chính sách lương bổng, khen thưởng + Chính sách đào tạo + Chính sách, quy chế tuyển dụng Hiện nay các DN đã làm tốt vai trò này. Các chính sách được đưa ra đầy đủ và phù hợp nhằm kích thích người lao động làm việc. Cụ thể hầu hết các DN hiện nay đã có những chính sách như: thưởng khi đạt KPI, đào tạo nhân viên mới khi nhận việc và đào tạo nhân viên cũ khi hiệu quả công việc giảm hoặc cần đào tạo để phù hợp với cách thức làm việc mới,… - Thực hiện chức năng: + Hoạch định NNL + Phân tích công việc + Phỏng vấn, + Lưu giữ hồ sơ + Đào tạo, định hướng công việc + Quản trị tiền lương, thưởng,… Bộ phận QTNNL có thể tự thực hiện hoặc tham gia cùng nhiều bộ phận khác. Các DN hiện nay cũng đã làm tốt vai trò này. Bộ phận QTNNL của các DN biết hoạch định số lượng và phân tích công việc để lựa chọn ứng viên phù hợp để đưa vào bộ máy nhân sự; việc lưu giữ hồ sơ cẩn thận và được thực hiện tốt;… - Cố vấn: Vai trò cố vấn của bộ phận QTNNL chưa được thực hiện tốt. Có nhiều lí do cho vấn đề này: + Phía phòng QTNS: do sự cố vấn chưa thuyết phục. + Phía lãnh đạo: có thể không quan tâm nhiều đến sự tư vấn, và tự quyết định do nhiều nguyên nhân. Các vấn đề như: làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất các chi phí QTNNL; làm thế nào để tạo ra môi trường văn hóa phù hợp; làm thế nào để khuyến khích nhân viên trung thành, gắn bó với DN,… là những vấn đề mà bộ phận QTNNL chưa trả lời tốt (minh chứng là tốn nhiều chi phí trong việc quản trị nhân sự, nhân viên hay nhảy việc dù thời gian làm việc chưa lâu,…), do đó không phải DN nào cũng làm tốt vai trò cố vấn. - Kiểm tra đôn đốc: + Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách + Thúc đẩy các bộ phận khác quản lý NNL một cách hiệu quả hơn Đây cũng là vai trò mà DN thực hiện chưa tốt. Các chính sách
- ドキュメント名
- Đề cương - Quản trị nhân sự (kèm trả lời)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 4 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!