1 ページ
Ngân Hà k50 Chương 1: Khái quát về MKT 1. Định nghĩa AMA (1960)- hiệp hội mkt Mỹ: mkt là hoạt Philip Kotler: Mkt là hoạt động của con người nhằm độngc ủa DN nhằm hướng luồng hàng từ nhà sx thỏa mãn nhu cầu, mm thông qua trao đổi đến người tiêu dùng - Quan điểm mkt hiện đại - Quan điểm mkt tr thống - Không giới hạn lĩnh vực AD (giáo dục, quân sự, kinh doanh) - Giới hạn trong tiêu dùng - Nhấn mạnh tìm hiểu nhu cầu trước khi sx, tạo sx phù hợp với - DN tìm mọi cách bán được hàng KH=> Kh mua và thiết lập mqh 2. Bản chất - Là một quá trình liên tục, có điểm đầu nhưng không có điểm kết thúc Bắt đầu bằng nghiên cứu thị trường, phát hiện nhu cầu, đáp ứng nhu cầu. Thị trường liên biến đổi, vòng tròn sau to hơn - Giúp DN tối ưu hóa lợi nhuận (k phải tối đa) Lợi nhuận lớn nhất trong khi vẫn đạt được những mục tiêu kinh tế khác - Là sự tác động tương hỗ giữa 2 mặt của 1 quá trình thống nhất Đáp ứng nhu cầu hiện tại – gợi mở nhu cầu tg lai, kk DN tiên phong mở rộng thị trg - Cung cấp cái trị trg cần chứ không phải cái DN có Tập trung vào nhu cầu ng mua Nhu cầu: là cảm giác thiếu hụt 1 cái gì đó mà con ng Ước muốn: là nhu cầu ở dạng đặc thù, tương ứng có thể cảm nhận được với trình độ vh và nhân cách ng dùng Rất khó năm bắt và khó nghiên cứu Khi gắn nhu cầu với 1 sp cụ thể, ng ta có ước muốn Phân loại: Nhu cầu đa dạng, ước muốn càng đa dạng - nhu cầu hiện tại: đã, đang được đáp ứng Các yếu tố ảnh hưởng: - Nhu cầu tiềm tàng - Văn hóa xã hội đã xh: xh nhưng chưa được đáp ứng - Trình độ ntd Chưa xh: bản thân ntd cũng k biết - Cá tính ntd Tháp nhu cầu Maslow: - Thói quen tiêu dùng 1. Tâm sinh lý 2. An toàn Lượng cầu: là ước muốn bị giới hạn bởi khả năng 3. Tình cảm xã hội 4. Sự tôn trọng thanh toán 5. Tự khẳng định KL: - nhu cầu con ng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp - Khi các nhu cầu cơ bản đc thỏa mãn sẽ nảy sinh nhu cầu cao hơn - Sự phân cấp nhu cầu theo bậc tùy thuộc bối cảnh xh - Mức độ thỏa mãn nhu cầu mỗi ng là khác nhau 3. Mục tiêu và chức năng Mục tiêu Bản chất - Thu lợi nhuận - Nghiên cứu tổng thế thị trường Lợi nhuận là một thước đo hiệu quả kd của DN - Hoạch định chính sách Thu lợi nhuận qua việc thỏa mãn nhu cầu KH - Đảm bảo thực hiện cs được ThiNganHang.com- Lợi thế cạnh tranh Tạo ra trên cơ sở biết mình, biết ng đồng bộ hiệu quả Tận dụng điểm mạnh của mình - Kiểm tra đánh giá để hiệu chỉnh - An toàn trong kinh doanh kịp thời Phân tích và phán đoán những biến động thị trg để tận dụng cơ hội và tránh rủi ro An toàn qua việc phân chia rủi ro= đa dạng hóa (đa dạng hóa tt, sp) 4. Quá trình phát triển MKT truyền thống MKT hiện đại - Tính chức năng tiêu thụ - Tính triết lý kinh doanh - Tk 20 đến những năm 19650 - 1960 -> nay - Mục tiêu: tìm mọi cách bán dc sp - Mục tiêu: phát hiện nhu cầu chưa dc đáp ứng, tìm - Khi thị trg bão hòa không còn phù hiểu nhu cầu để định hướng sx theo nhu cầu đó hợp=>mất cân đối cung cầu, khủng hoảng - Hđ của DN dựa trên cơ sở hiểu biết về lg cầu ntd và thừa sự thay đổi nó trong tương lai gần xa ThiNganHang.com
2 ページ
Ngân Hà k50 5. Các quan điểm kinh doanh trong mkt - Quan điểm hoàn thiện sx: ntd thích sp phổ biến, giá cả phải chăng - Quan điểm hoàn thiện sp: ntd thích sp chất lượng, tính năng tốt - Quan điểm bán hàng: ntd có sức ì, nên DN phải giới thiệu và thuyết phục họ mua hàng Kết quả: DN đạt được những thành công đáng kể. Đưa hình ảnh của DN đến với KH mục tiêu Nhưng sai lầm khi đồng nhất bán hàng và mkt Tập trung vào nhu cầu ng bán hàng Đối tượng => các phương tiện đạt mục tiêu=>mục tiêu đạt được sp => nỗ lực thương mại và pp kích thích=>tăng LN nhờ tăng lượng hàng bán - Quan điểm marketing: Khẳng định những đk ban đầu để đạt dc mục tiêu của DN là xác định nhu cầu và mm của thị trg mục tiêu, đáp ứng nhu cầu đó bằng những phg thức hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh Tập trung vào nhu cầu ng mua Nhu cầu của KH mục tiêu=> các nỗ lực tổng hợp mkt => thu LN nhờ đáp ứng nhu cầu KH - Quan điểm mkt mang tính đạo đức xh: …đồng thời giữ nguyên hay củng cố mức sung túc của ntd và 6. Triết lý mkt: bài toán phân chia chiếc bánh cho các cty Triết lý mkt hướng nội Triết lỹ mkt hướng ngoại - DN tự coi mình là trung tâm - HĐ hướng ra bên ngoài - Các nhà kỹ thuật có vai trò quyết định - Mang tính phi tập trung theo nguyên tắc - Mô hình tổ chức hình tháp phân quyền - Nhìn sv với nhãn quan tính lại - Luôn thích ứng nhanh với những biến đổi ƯĐ: Tính chuyên môn hóa cao của mt Văn bản hóa các nguyên tắc, quy định =>Các DN luôn phải thích ứng với 1 thế giới biến NĐ: Quyền lực tập trung đổi. Do vậy cần có sức sáng tạo, sự mềm dẻo, linh K thích ứng nhanh với những biến đổi thị trg hoạt, năng động =>Biết lắng nghe KH, hiểu họ, hiểu nhu cầu và cung ứng sp phù hợp với mm của họ Chương 2: nghiên cứu thị trường quốc tế 1. Thị trường: Theo P.C: Thị trường là tập hợp những ng mua sp của DN, gồm những người mua hiện tại và tiềm năng Dưới góc độ mkt: thị trg là nơi có nhu cầu cần được đáp ứng 2. Phân loThiNganHang.comại - Theo vị trí sp trong tái sx: tt tiêu dùng, tt doanh nghiệp - Theo tầm quan trọng của tt: chính – phụ - Theo tính chất kinh doanh: bán buôn – bán lẻ - Theo quan hệ cung cầu: ng bán – ng mua - Theo lĩnh vực kinh doanh: hh – dv – sức ld - Theo đối tg lưu thông: từng mặt hàng cụ thể - nhóm/ngành hàng. - Theo phạm vi tác động: thế giới – khu vực 3. Nghiên cứu thị trường: Là việc thiết kế một cách có hệ thống, thu thập, xử lý và báo cáo các dữ liệu liên quan đến tình huống mkt cụ thể của 1 tổ chức (P.C) ThiNganHang.com
3 ページ
Ngân Hà k50 Phần I: NC thị trường quốc tế Nội dung nghiên cứu (3) Nghiên cứu tổng thể Nghiên cứu chi tiết thị trg - Cho phép DN có cái nhìn đầu tiên mang t/c tổng thể và hệ - Nc KH mục tiêu thống, từ đó nhanh chóng đánh giá cơ hội, khả năng và cách - Nc sp tiếp cận cùng các bươc đi tiếp theo hợp lý - Nc hệ thống pp - Nc đối tác, đôi thủ cạnh tranh - Mục đích: giúp DN lựa chọn thị trg định hương phù hợp - Nc cung cầu thị trg (và dự báo xu - Cách thức tiến hành: Phân tích PESTEL hướng giá cả thời gian tới) Tìm ra yếu tố ảnh hg Xác định các thông tin tác động đến các yếu tố này Đưa ra kết luận từ những thông tin đó - Các yếu tố: Luật pháp, chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trg - Nguồn thông tin, csdl Khó khăn khi tiếp cận thị trg - Căn cứ lựa chọn thị trg định hướng nc ngoài: Quy mô, tốc độ tăng trg thị trg - K/c địa lý Chỉ số hấp dẫn thị trg: GRDI: - Khac biệt về thể chế, luật pháp chỉ số phat triển thị trg phân phối bán lẻ toàn - Tập quán và thói quen trong kd cầu của AT kearney Điểu kiện cơ sở hạ tầng(giao thông, công nghệ, đất đai..) - Tào cản về tâm lỹ, giao tiếp - Thái độ, thiện chí, mối quan tâm của KH - Bất đồng về ngôn ngữ, vh.. Phần II: NC hành vi ng tiêu dùng Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ThiNganHang.com ThiNganHang.com
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!