資料の内容
1 ページ
BỘ ĐỀ TỰ LUẬN CNTT AGRIBANK (CẬP NHẬT 2026) Đề thi CNTT Agribank số 32 (60 phút) Câu 1: Feature Flag là gì? Nêu 3 lợi ích khi dùng trong phát triển phần mềm. Câu 2: Schema Migration là gì? Vì sao … Câu 3: Phân biệt Audit Trail … Câu 4: Cho biểu thức hậu tố: … Câu 5: Viết stored procedure SQL Server tạo báo cáo … (Full Câu hỏi và Gợi ý trả lời xem trong bản tải về) ĐÁP ÁN Câu 1: Feature Flag là gì? Nêu 3 lợi ích khi dùng trong phát triển phần mềm. Gợi ý trả lời: Feature Flag là cơ chế bật/tắt tính năng bằng cấu hình thay vì sửa lại code mỗi lần 3 lợi ích: Triển khai trước, bật sau Dễ rollback tính năng nếu có lỗi Hỗ trợ thử nghiệm theo nhóm người dùng Trong thực tế: Rất hữu ích khi phát hành tính năng mới trên ứng dụng ngân hàng
2 ページ
BỘ ĐỀ TỰ LUẬN CNTT AGRIBANK (CẬP NHẬT 2026) Đề thi CNTT Agribank số 32 (60 phút) Câu 1: Feature Flag là gì? Nêu 3 lợi ích khi dùng trong phát triển phần mềm. Câu 2: Schema Migration là gì? Vì sao cần chú ý backward compatibility? Câu 3: Phân biệt Audit Trail và Application Log. Câu 4: Cho biểu thức hậu tố: 15 3 / 4 2 * + 7 – a) Viết biểu thức trung tố tương ứng. b) Tính giá trị biểu thức. c) Mô tả nội dung stack sau mỗi lần gặp toán tử. Câu 5: Viết stored procedure SQL Server tạo báo cáo Top 3 khách hàng có tổng tiền vào lớn nhất theo từng chi nhánh trong tháng hiện tại, đồng thời ghi log chạy báo cáo vào bảng audit. Giả sử có các bảng: KHACH_HANG(MA_KH, TEN_KH, MA_CN) GIAO_DICH(MA_GD, MA_KH, SO_TIEN, LOAI_GD, TRANG_THAI, THOI_GIAN_GD) AUDIT_BAO_CAO(TEN_BAO_CAO, THOI_GIAN_CHAY, NGUOI_CHAY) ĐÁP ÁN Câu 1: Feature Flag là gì? Nêu 3 lợi ích khi dùng trong phát triển phần mềm. Gợi ý trả lời: Feature Flag là cơ chế bật/tắt tính năng bằng cấu hình thay vì sửa lại code mỗi lần 3 lợi ích: Triển khai trước, bật sau Dễ rollback tính năng nếu có lỗi
3 ページ
Hỗ trợ thử nghiệm theo nhóm người dùng Trong thực tế: Rất hữu ích khi phát hành tính năng mới trên ứng dụng ngân hàng Câu 2: Schema Migration là gì? Vì sao cần chú ý backward compatibility? Gợi ý trả lời: Schema Migration là quá trình thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu: thêm cột đổi kiểu dữ liệu tạo bảng mới chỉnh ràng buộc Backward compatibility là khả năng thay đổi mới vẫn không làm hỏng thành phần cũ Vì sao quan trọng: Hệ thống thực tế thường triển khai nhiều thành phần không nâng cấp cùng lúc Nếu thay đổi schema đột ngột có thể làm API/app cũ lỗi Câu 3: Phân biệt Audit Trail và Application Log. Gợi ý trả lời: Application Log: Ghi thông tin vận hành, lỗi, debug Audit Trail: Ghi lại hành động quan trọng để truy vết và kiểm toán Ví dụ audit trail: ai sửa dữ liệu ai phê duyệt giao dịch ai cấp quyền Khác nhau chính:
最初の3ページを表示しています。全文を見るには資料をダウンロードしてください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!