1 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục lục Trang Lời mở đầu Chương 1: Những vấn đề chung về dự án đầu tƣ và thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ. 1 I. Khái niệm chung về dự án đầu tƣ 1 1.1. Khái niệm về dự án đầu tƣ. 1 1.2. Nội dung của dự án đầu tƣ 4 II. Thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ. 6 2.1. Khái niệm 6 2.2. Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ. 2.3. Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ. 8 III. Hoạt động tín dụng đầu tƣ theo dự án của ngân hàng 1. Nguồn vốn tín dụng đầu tƣ theo dự án 26 2. Hiệu quả kinh tế của hoạt động tín dụng đầu tƣ theo dự án 29 Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ của Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam. 32 I. Khái quát về Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam 32 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam 32 2. Tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại Thƣơng trong những năm gần đây 33 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
2 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang II. Thực trạng công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam. 41 1. Quy trình thẩm định của Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam 1.1. Thẩm định hồ sơ pháp lý 41 1.2. Phân tích tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 42 1.3. Thẩm định dự án đầu tƣ mới 44 1.4. Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay 51 1.5. Phần kết luận 53 2. Đánh giá chung về hoạt động thẩm định tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam. 53 2.1. Những mặt đã đạt đƣợc 54 2.2. Những tồn tại trong công tác thẩm định 57 2.3. Nguyên nhân của những tồn tại 61 Chương III: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam. 68 I. Những định hƣớng trong hoạt động tín dụng đầu tƣ và công tác thẩm định. 68 1. Những định hƣớng trong hoạt động tín dụng đầu tƣ. 68 1.1. Chiến lƣợc huy động vốn 68 1.2. Định hƣớng trong công tác cho vay 69 2. Định hƣớng trong công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ. 71 II. Những hạn chế trong giải pháp hiện hành 71 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
3 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang III. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam. 73 1. Xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng. 73 2. Phƣơng pháp thẩm định 78 3. Tổ chức và nhân sự 85 4. Phát huy vai trò tƣ vấn của Ngân hàng đối với chủ đầu tƣ 88 5. Về trang thiết bị kỹ thuật 90 IV. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ. 90 1. Kiến nghị đối với nhà nƣớc, các bộ, các ngành có liên quan 91 2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nƣớc 93 Kết luận www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
4 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Lời mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong những năm qua, thực hiện đƣờng lối chính sách mà Đảng và nhà nƣớc đã đề ra, kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc: Từ một nƣớc nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, giờ đây nền kinh tế Việt Nam đã phát triển khá vững chắc, bƣớc đầu thoát khỏi những khó khăn do thời kỳ trƣớc để lại. Tuy nhiên, để thực hiện đƣợc mục tiêu mà Đảng và nhà nƣớc đã đề ra: Đến năm 2020, đƣa Việt Nam trở thành một nƣớc Công nghiệp hoá- Hiện đai hoá thì đòi hỏi cả nƣớc cần phải nỗ lực hơn nữa. Trong giai đoạn này, Việt Nam cần tập trung đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất... đổi mới kỹ thuật công nghệ. Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nƣớc. Hơn nữa, các dự án đầu tƣ nhƣ vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất kỳ doanh nghiệp, cá nhân nào cũng có thể đáp ứng. Do vậy, sự trợ giúp từ phía hệ thống ngân hàng là điêù kiện quan trọng để dự án đầu tƣ thành công. Ngân hàng là tổ chức hoạt động mang tính chất lợi nhuận. Mọi hoạt động của ngân hàng đều huớng tới hiệu quả kinh tế, tìm cách phân tán và giảm thiểu rủi ro. Vì vậy, trƣớc mỗi dự án đầu tƣ, ngân hàng đều phải thẩm định xem dự án có khả thi không, doanh nghiệp có khả năng hoàn vốn, thu lợi nhuận không, và nhất là có khả năng trả nợ, lãi cho ngân hàng không. Thẩm định dự án đầu tƣ là bƣớc đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo rằng khoản cho vay đạt đƣợc ba tiêu chí cơ bản: lợi nhuận- an toàn- lành mạnh. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
5 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Trên thực tế, công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ của các ngân hàng thƣơng mại vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều dự án tín dụng đầu tƣ hoạt động không hiệu quả, ngân hàng không thu hồi đƣợc vốn đầu tƣ do những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Là một ngân hàng lớn trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại của Viêt Nam, Ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam cũng không nằm ngoài tình trạng này. Để nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định tai Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam, em xin chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp: “ thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ tại ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam “. Đề tài đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn nhiệt tình của GS.NGƢT Đinh Xuân Trình và sự giúp đỡ của các cán bộ tại ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam . 2. Mục đích nghiên cứu: Khoá luận sẽ phân tích và luận giải về mặt lý luận và thực tiễn tính chất của dự án đầu tƣ và công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ . Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ tại ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam, khoá luận sẽ rút ra những tồn tại và nhƣợc điểm phải khắc phục để hoàn thiện trong thời gian tới. Đề xuất một số giải cơ bản ở tầm vĩ mô và vi mô để nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ tại ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam . 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ của ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam trong những năm gần đây( từ năm 1999 đến năm 2002) 4. Phương pháp nghiên cứu: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
6 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, thực hiện khảo sát các dự án đầu tƣ, phân tích và so sánh các dữ liệu của các dự án qua các năm để luận chứng. 5. Tên và kết cấu của khoá luận tốt nghiệp: Đề tài: Thẩm định dự ántín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam Kết cấu của khoá luận: ngoài phần mở đầu, phần két luận và phần phụ lục, khoá luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về dự án đầu tƣ và thẩm định dự án đầu tƣ Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam . Chƣơng 3: Những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Việt Nam . www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
7 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Chương 1 Những vấn đề chung về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư I. Khái niệm chung về dự án đầu tư 1.1. Khái niệm về dự án đầu tư a. Khái niệm dự án đầu tư : Đầu tƣ đƣợc coi là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh tế nói riêng của mọi quốc gia trên thế giới. Có thể hiểu đầu tƣ là việc huy động nguồn lực để biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực trong một khoảng thời gian đủ dài trong tƣơng lai. Trong đó: các nguồn lực chính là vốn, chất xám, tài nguyên thiên nhiên, thời gian.. ; lợi ích dự kiến có thể lƣợng hoá đƣợc( hay đo đƣợc hiệu quả bằng tiền nhƣ sự tăng lên của sản lƣợng, lợi nhuận..) mà cũng có thể không lƣợng hoá đƣợc ( nhƣ sự phát triển trong các lĩnh vực giáo dục, giải quyết các vấn đề xã hội, quốc phòng..). Đối với doanh nghiệp, đầu tƣ hiểu đơn giản là việc bỏ vốn kinh doanh để mong thu đƣợc lợi nhuận trong tƣơng lai. Còn trên quan điểm xã hội thì đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn để từ đó thu đƣợc các hiệu quả kinh tế - xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia. Nhƣng cho dù đứng từ góc độ nào đi chăng nữa, muốn tối đa hoá hiệu quả của đầu tƣ thì trƣớc khi quyết định đầu tƣ, nhất thiết phải có dự án đầu tƣ. Và trên thực tế, hoạt động đầu tƣ đƣợc thể hiện tập trung qua việc thực hiện các dự án đầu tƣ. Vậy dự án đầu tƣ là gì ? Có rất nhiều khái niệm về dự án đầu tƣ theo các quan điểm sau : Theo Ngân hàng Thế giới: Dự án đầu tƣ là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan đến nhau đƣợc hoạch định nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
8 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Theo quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999 - NĐ - CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ: Dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn về việc bỏ vốn để xây dựng mới, cải tạo, đổi mới kỹ thuật và công nghệ, những đối tƣợng là tài sản cố định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lƣợng sản phẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. b. Những yêu cầu của một dự án đầu tư : Để một dự án đầu tƣ có sức thuyết phục, khách quan, có tính khả thi cao đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu sau: o Tính pháp lý: Tính pháp lý là cơ sở bƣớc đầu để một dự án đầu tƣ đƣợc quyết định có đầu tƣ hay không, dự án đầu tƣ phải đảm bảo tuân theo các quy định về Quy chế quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản của nhà nƣớc. Một dự án đầu tƣ muốn đƣợc nhà nƣớc cấp phép để đi vào hoạt động trƣớc hết phải tuân thủ các quy định mang tính pháp luật nhƣ Luật đầu tƣ, luật thuế, luật đất đai, luật lao động... Song điều này cũng chƣa đủ, các vấn đề về môi trƣờng, thuần phong mỹ tục, tập quán, về an ninh quốc phòng, là những yếu tố quan trọng không thể bỏ qua khi xem xét để lập dự án. Tính pháp lý của một dự án đầu tƣ chỉ đạt đƣợc khi dự án đƣợc xây dựng trên cơ sở xem xét toàn diện tổng thể các vấn đề môi trƣờng pháp lý có liên quan đến lĩnh vực đầu tƣ. Có thể thấy những dự án gây nguy hại đến an ninh quốc phòng, lợi ích công cộng, gây phƣơng hại đến di tích lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục, gây tổn hại đến môi trƣờng sinh tháI, sản xuất các hoá chất độc hại bị cấm theo điều ƣớc quốc tế là những dự www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8
9 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang án không thể đƣợc cấp phép đầu tƣ ( theo Nghị định 10/1998/ NĐ - CP ngày 23/ 01/ 1998 của Chính phủ ) o Tính khoa học: Dự án đầu tƣ là thực hiện ý tƣởng của nhà đầu tƣ về toàn bộ quá trình đầu tƣ từ khi chuẩn bị đầu tƣ cho đến khi hoàn thành kết thúc đầu tƣ, thu hồi đƣợc vốn và có lợi nhuận. Nếu không có tính khoa học thì dự án đầu tƣ sẽ không có tính thuyết phục, có nghĩa là ý tƣởng đó sẽ không trở thành hiện thực. Một dự án đầu tƣ có tính khoa học cao là dự án có thông tin chính xác, trung thực, phƣơng pháp khoa học, logic, việc sử dụng đồ thị, bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo về kích thƣớc và tỷ lệ. Để đạt đƣợc tính khoa học đòi hỏi dự án đầu tƣ phải có phƣơng pháp điều tra đúng, kỹ thuật phân tích cao. o Tính khả thi: Dự án đầu tƣ có tính khả thi có nghĩa là dự án phải có khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế. Vì vậy, muốn đảm bảo yêu cầu này, dự án đầu tƣ phải đặt trong đúng hoàn cảnh môi trƣờng đầu tƣ, phản ánh những điều kiện cụ thể về môi trƣờng, mặt bằng, vốn, khả năng của dự án... Nói cách khác, dự án đầu tƣ phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của ngành, của vùng. Mục đích của dự án đầu tƣ phải trùng với mục đích phát triển kinh tế - xã hội. o Tính hiệu quả: Tính hiệu quả của dự án đầu tƣ đƣợc thực hiện thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính. Các chỉ tiêu này đòi hỏi phải chính xác, phải đƣợc xây dựng trên cơ sở các số liệu điều tra hợp lý, phƣơng pháp tính www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9
10 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang toán kỹ lƣỡng. Chỉ có nhƣ vậy tính hiệu quả của dự án mới có thể đạt đƣợc. c. ý nghĩa của dự án đầu tư: Đối với cơ quan nhà nƣớc, dự án đầu tƣ là cơ sở đầu tiên, là tài liệu cơ bản để cơ quan quản lý nhà nƣớc xem xét và phê chuẩn, cấp giấy phép đầu tƣ. Đối với chủ đầu tƣ, đó là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu tƣ, thu hút đối tác cùng tham gia liên doanh bỏ vốn đầu tƣ, là phƣơng tiện thuyết phục các tổ chức kinh tế trong và ngoài nƣớc tài trợ cho vay vốn. Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tƣ, theo dõi đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án đầu tƣ. Từ đó đánh giá chính xác và điều chỉnh kịp thời những vƣớng mắc trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án. Nó có tác dụng tích cực trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên tham gia thực hiện dự án đầu tƣ, xử lý hài hoà về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên. 1.2. Nội dung của dự án đầu tư: Một dự án đầu tƣ thƣờng bao gồm các nội dung sau: Về chủ đầu tư: Nội dung bao gồm: tƣ cách pháp nhân của chủ đầu tƣ, cơ quan chủ quản ra quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, trụ sở làm việc, địa chỉ giao dịch, tài khoản ngân hàng giao dịch, kết quả kinh doanh trong quá khứ và hiện tại... Những căn cứ nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư : www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10
11 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Những xuất xứ căn cứ pháp lý, phân tích kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội, các chính sách kinh tế - xã hội có liên quan đến phát triển nghành, những ƣu tiên đƣợc phân định. Phương án đầu tư, công suất thiết kế: Mục tiêu đầu tƣ, hình thức đầu tƣ, phạm vi đầu tƣ, phân tích thị trƣờng (đánh giá nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tƣơng lai, khả năng cung ứng, nguồn cung ứng trong hiện tại và tƣơng lai...), công suất lựa chọn. Chương trình sản xuất -yêu cầu đầu tư : Lịch sản xuất, tiến độ sản phẩm, các nhu cầu đầu vào và giải pháp đảm bảo... Khu vực, địa điểm: Các yêu cầu mặt bằng, yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, các yếu tố xã hội, phong tục tập quán, mối quan hệ quy hoach tổng thể vùng, nghành, lãnh thổ. Phân tích kỹ thuật : Loai hình công nghệ đƣợc sử dụng và các ảnh hƣởng của nó đối với môi trƣờng sinh thái, hƣớng giải quyếtvà điều kiện cung cấp trang thiết bị, chuyển giao công nghệ... Tác động đối với môi trường và giải pháp xử lý: Khả năng gây ô nhiễm hay làm biến đổi môi trƣờng do hoạt động đầu tƣ gây nên và hậu quả của nó. Các giải pháp chông ô nhiễm, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, xử lý chất thải. Xây dựng và tổ chức thi công : www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 11
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!