[Chuyên đề] Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại SGDI ngân hàng ĐT & PT Việt nam
- ページ数
- 80
- 形式
- サイズ
- 1.8 MB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Ngân hàng BIDV
- 閲覧数
- 1,597
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- [Chuyên đề] Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại SGDI ngân hàng ĐT & PT Việt nam
- 学校 / コース
- Ngân hàng BIDV
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 80 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 CHƢƠNG I HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng. 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng. Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều hình thức khác nhau. vậy tín dụng là gì ? Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài ngƣời. Tín dụng theo nghĩa la tinh là creditim, sự tín nhiệm, tin tƣởng tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan hệ tín dụng ngƣời cho vay sẽ cho ngƣời cần vốn vay theo các điều kiện đã đƣợc thoả thuận trƣớc nhƣ thời gian cho vay, thời gian hoàn trả, lãi suất tín dụng ..vv. Trong quan hệ đó ngƣời cho vay tin tƣởng rằng ngƣời đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn . Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là quan hệ vay mƣợn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay . Có thể định nghĩa tín dụng nhƣ sau : Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Hiện nay, ngân hàng thƣơng mại là ngƣời cho vay lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế, và dân cƣ. Với tƣ cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thƣơng nhân giúp họ có thêm vốn để bổ sung vào hạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng đƣợc cơ hội làm ăn tăng lợi nhuận cho chính mình . Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Là ngƣời huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm, và thu hút vốn từ các tổ chức kinh tế trên phạm vi toàn xã hội, là ngƣời cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đƣợc bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, tín dụng ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội - cơ sở khách quan để hình thành chức năng phân phối lại vốn tiền tệ cuả tín dụng ngân hàng là do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thƣờng xuyên xuất hiện hiện tƣợng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này, trong khi các tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu vốn. Hiện tƣợng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lƣợng giữa các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đƣợc tiến hành liên tục. Tín dụng thƣơng mại đã không giải quyết đƣợc vấn đề này, chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi ngân hàng giữ vai trò vừa là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao gồm : + Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp. + Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cƣ. + Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài nƣớc. Ngày nay, tín dụng ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trƣờng. . 1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng a, Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng - Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 trƣờng. Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một ngân hàng thƣơng mại. Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「[Chuyên đề] Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại SGDI ngân hàng ĐT & PT Việt nam」の価格は 50,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 80 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
[Chuyên đề] Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại SGDI ngân hàng ĐT & PT Việt nam
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 CHƢƠNG I HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng. 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng. Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều hình thức khác nhau. vậy tín dụng là gì ? Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài ngƣời. Tín dụng theo nghĩa la tinh là creditim, sự tín nhiệm, tin tƣởng tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan hệ tín dụng ngƣời cho vay sẽ cho ngƣời cần vốn vay theo các điều kiện đã đƣợc thoả thuận trƣớc nhƣ thời gian cho vay, thời gian hoàn trả, lãi suất tín dụng ..vv. Trong quan hệ đó ngƣời cho vay tin tƣởng rằng ngƣời đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn . Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là quan hệ vay mƣợn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay . Có thể định nghĩa tín dụng nhƣ sau : Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Hiện nay, ngân hàng thƣơng mại là ngƣời cho vay lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế, và dân cƣ. Với tƣ cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thƣơng nhân giúp họ có thêm vốn để bổ sung vào hạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng đƣợc cơ hội làm ăn tăng lợi nhuận cho chính mình . Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Là ngƣời huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm, và thu hút vốn từ các tổ chức kinh tế trên phạm vi toàn xã hội, là ngƣời cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đƣợc bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, tín dụng ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội - cơ sở khách quan để hình thành chức năng phân phối lại vốn tiền tệ cuả tín dụng ngân hàng là do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thƣờng xuyên xuất hiện hiện tƣợng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này, trong khi các tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu vốn. Hiện tƣợng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lƣợng giữa các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đƣợc tiến hành liên tục. Tín dụng thƣơng mại đã không giải quyết đƣợc vấn đề này, chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi ngân hàng giữ vai trò vừa là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao gồm : + Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp. + Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cƣ. + Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài nƣớc. Ngày nay, tín dụng ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trƣờng. . 1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng a, Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng - Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 trƣờng. Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một ngân hàng thƣơng mại. Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian
- ドキュメント名
- [Chuyên đề] Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại SGDI ngân hàng ĐT & PT Việt nam
- 学校 / コース
- Ngân hàng BIDV
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 80 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Tiểu luận - Phân tích Lý thuyết bàn tay vô hình của A.Smith và những bài học cho Việt Nam
[Báo cáo thực tập] Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sunhouse
Bài tiểu luận 9,5 điểm - Chuyên Đề Khởi Sự kinh doanh về ý tưởng khởi nghiệp
[Khóa luận] Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC
[Đề án] Xuất khẩu vải thiều Bắc Giang vào thị trường Mỹ
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!