1 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Lời mở đầu Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang từng bước hoà nhập, phát triển kinh tế gắn liền với nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Hệ thống Kế toán Việt Nam với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính đã không ngừng được đổi mới, hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc quản lý tài chính của Nhà nước nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng. Trong nền kinh tế thị trường, kế toán có vị trí quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế tài chính và quản trị kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh phải có ba yếu tố cơ bản đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động. Hơn thế nữa, khi nền kinh tế càng phát triển, khoa học công nghệ kỹ thuật không ngừng được nâng cao thì tư liệu lao động ngày càng chiếm một vị trí quan trọng. Dường như tư liệu lao động là một trong những tiêu trí để đánh giá doanh nghiệp đó lớn mạnh ra sao. Mà ta đã biết doanh nghiệp nào cũng có TSCĐ và đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh quá trình sử dụng và quản lý TSCĐ sao cho có hiệu quả cao nhất là một điều không phải đơn giản đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp nói chung và công tác kế toán TSCĐ nói riêng. Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu về mặt lý luận và tiếp cận thực tế tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng. Em chọn đề tài: Công tác kế toán Tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý Tài sản cố định tại Ngân hàng. Chuyên đề gồm 3 phần chính: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán Tài sản cố định ở Ngân hàng. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
2 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán Tài sản cố định tại Ngân hàng Ngoại Thương Hải Phòng Chương I cáC Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tài sản Cố Định ở các ngân hàng I- Tài sản cố định 1- Khái niệm và đặc điểm của Tài sản cố định: 1.1: Khái niệm: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có các nguồn lực kinh tế như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Xét về thời gian hữu dụng và giá trị ban đầu, nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp được chia làm 2 loại, đó là TSCĐ và TSLĐ. TSCĐ là các nguồn lực kinh tế có giá trị ban đầu lớn và thời gian hữu dụng dài. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam(Chuẩn mực 03,04- Quyết định của Bộ trởng Bộ Tài chính số 149/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), một nguồn lực của doanh nghiệp được coi là TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. -Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy -Thời gian sử dụng ước tính trên một năm. -Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Đây là tiêu chuẩn để phân biệt công cụ lao động và TSCĐ, đây là một điều rất quan trọng công tác quản lý và sử dụng TSCĐ và công cụ lao động. Chúng ta cần chú ý trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau trong mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
3 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang năng hoạt động chính của nó là do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mới đợc coi là một TSCĐ hữu hình độc lập. Đối với con súc vật làm việc và cho sản phẩm thì từng con súc vật đợc coi là TSCĐ. Đối với vờn cây lâu năm thì từng vườn cây được coi là TSCĐ. Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thoả mãn cả hai điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình. Để tìm hiểu sâu hơn về TSCĐ ta đi nghiên cứu đặc điểm của TSCĐ. 1.2: Đặc điểm của tài sản cố định: Tài sản Cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, nó thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động, xã hội và phát triển kinh tế quốc dân. Do tiêu chuẩn về thời gian sử dụng TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau vẫn giữ nguyên được hình thái ban đầu đến khi hư hỏng. Trong quá trình sản xuất và sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần dần vào giá thành của sản phẩm làm ra thông qua khấu hao. Ngoài ra TSCĐ là sản phẩm của lao động tức là vừa có giá trị và vừa giá trị sử dụng. Hay nói cách khác nó là hàng hoá. Như vậy TSCĐ được mua bán chuyển nhượng, trao đổi trên thị trường tư liệu sản xuất. Do đó việc sử dụng quản lý TSCĐ phải có biện pháp riêng. Mà điều đầu tiên là TSCĐ phải được phân loại và tính giá một cách hợp lý và chính xác. 2.Phân loại và tính giá TSCĐ: 2.1: Phân loại Tài sản cố định: a.ý nghĩa, sự cần thiết phải phân loại Tài sản Cố định: Tài sản cố định có nhiều loại nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau. Do để tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ là rất cần www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
4 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang thiết. Nhờ vào việc phân loại chúng ta sẽ biết được chất lượng cơ cấu của từng loại TSCĐ hiện có trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh nghiệp nói riêng. Tài liệu của phân loại TSCĐ đợc dùng để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữa lớn, hiện đại hoá TSCĐ, nếu phân loại chính xác TSCĐ trong quá trình sản xuất đồng thời phục vụ tốt cho công tác thống kê, kế toán TSCĐ thành từng loại từng nhóm theo những đặc trưng. b-Phân loại: Phân loại TSCĐ lạ sắp xếp TSCĐ thành từng loại từng nhóm theo những đặc trưng khác nhau. Cụ thể có những cách phân loại sau: 2.1.1- Phân loại theo hình thái Tài sản cố định: * Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Tài sản CĐ hữu hình rất có nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán. Có rất nhiều cách để phân loại TSCĐ hữu hình nh phân loại theo quyền sở hữu(tự có và thuê ngoài), theo nguồn hình thành(nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, nguồn vốn nhận liên doanh, nguồn vốn tự bổ sung khác). Theo công dụng và tình hình sử dụng (tài sản cố định sản xuất - kinh doanh, TSCĐ phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng, TSCĐ giữ hộ nhà nớc, TSCĐ chờ sử lý...). Theo kết cấu trong đó phân loại TSCĐ hữu hình theo kết cấu được sử dụng phổ biến. Theo cách này toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được chia ra làm các loại sau: - Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng dào, cấp nước, bến cảng, đường xá cầu cống... phục vụ cho sản xuất kinh doanh. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
5 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Máy móc thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực... - Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không, đường ống. Và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện nước, băng tải. - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ quản lý như thiết bị điện tử, máy vi tính, máy fác.. - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu năm như chè, cao su, caphe, cam. Súc vật làm việc như trâu, bò, ngựa, voi...dùng để cầy kéo và súc vật cho sản phẩm trâu, bò sữa sinh sản. - Tài sản cố định phúc lợi gồm tất cả tài sản cố định, sử dụng cho nhu cầu phúc lợi công cộng như: Nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hoá, sân bóng, thiết bị thể thao. - Tài sản cố định khác: Bao gồm những TSCĐ chưa phản ánh vào các loại trên như: TSCĐ chưa cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, nhợng bán, các tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn, tranh ảnh. * Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nhưng xác định đựợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam(Chuẩn mực 04), các tài sản vô hình đợc nghi nhận là TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn giống như TSCĐ hữu hình ở trên theo chế độ hiện hành thì những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như: Quyền sử dụng đất, chi phí thành lập công ty, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại theo chế độ hiện hành, TSCĐ vô hình được chia làm các loại sau: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
6 ページ
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Quyền sử dụng đất: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc giành quyền sử dụng đất như chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp, mặt bằng, chi mua quyền sử dụng đất, lệ phí trớc bạ(nếu có)... - Quyền phát hành: Gồm toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành. - Bản quyền tác giả: Là quyền đựơc Chính phủ cấp để độc quyền sản xuất và tái bản các sách, băng nhạc, phim ảnh hay các công việc nghệ thuật khác trong thời gian nhất định. Tuy nhiên một nhà xuất bản nào đó có thể bỏ ra mua bản quyền đó và khấu hao bản quyền theo thời gian hữu ích ước tính của nó. - Bằng phát minh sáng chế được Chính phủ cấp cho ngời sở hữu bằng phát minh sáng chế được độc quyền sản xuất và bán ra các sản phẩm có được từ bằng phát minh sáng chế trong một thời gian nhất định giống như các loại tài sản khác bằng phát minh sáng chế cũng phải chi phí để mua nó hay bỏ ra các chi phí để tạo ra nó. - Nhãn hiệu hàng hoá: Gồm toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp thực tế bỏ ra để mua nhãn hiệu hàng hoá của một công ty khác cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. Các chi phí nhãn hiệu thương mại cũng được khấu hao theo thời gian hữu ích của nó nhưng không quá bốn năm. - Uy tín lợi thế thương mại: Uy tín trong kế toán là phần vợt trội của giá mua một công ty vợt lên trên giá thị trường ròng của tài sản của công ty đó. - Phần mềm máy tính: Gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính. - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để có được giấy phép và giấy phép nhượng quyền (Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất). www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!