[Chiến sách Kinh tế] Chính sách nước sạch
- ページ数
- 26
- 形式
- サイズ
- 1010 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 1,439
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- [Chiến sách Kinh tế] Chính sách nước sạch
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 26 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 BÀI TẬP NHÓM MÔN CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỀ TÀI: Chính sách nước sạch I. Khái quát chung 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của con người, đã và đang trở thành đòi hỏi cấp thiết trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân. Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư của một quốc gia. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước, Chính phủ luôn quan tâm đến công tác cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT), nhất là việc cung cấp nước sạch cho người dân vùng nông thôn. Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000, về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và VSMT nông thôn đến năm 2020”, trong đó nêu rõ Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và VSMT nông thôn. 2. Chính sách nước sạch Chính sách nước sạch nông thôn : Là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ và cung cấp đầy đủ nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất trong khu vực nông thôn Việt Nam, diễn ra trong một giai đoạn nhất định Chính sách về nước sạch nông thôn là cụ thể hoá Luật Bảo vệ Tài nguyên nước (trong nước) và các Công ước quốc tế về nước sạch cho người dân. Mỗi cấp quản Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 lý hành chính đều có chức năng và nhiệm vụ riêng đối với công tác triển khai chính sách. Nó vừa cụ thể hoá luật pháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương. Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp trung ương. 3. Đặc điểm địa phương triển khai chính sách Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Trong những năm gần đây kinh tế Bắc Ninh có nhiều khởi sắc với tốc độ tăng trưởng khá so với các địa phương khác trong cả nước. Đời sống nhân dân cả khu vực thành thị và nông thôn được cải thiện một cách rõ rệt. Bắc Ninh là một trong những tỉnh triển khai mạnh mẽ chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn. Năm 2010 tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh toàn tỉnh đạt 90,45%, trong đó tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn QCVN:02:2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế mới chỉ đạt là 24,1% [12]. Yên Phong là huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh, là một trong tám đơn vị hành chính của tỉnh. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, huyện Yên Phong đã và đang triển khai có kết quả bước đầu Chính sách nước sạch nông thôn. Đến nay dân số nông thôn của huyện sử dụng nước sạch đạt chuẩn QCVN: 02 đạt 28,64% [12]. Tuy nhiên việc triển khai thực hiện Chính sách còn chậm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nhận thức của người dân về nước sạch và sử dụng nước sạch chưa đúng đắn. Thực trạng các công trình cung cấp nước sạch quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu đã và đang xuống cấp nghiêm trọng; Việc huy động nguồn vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn; Công tác tổ chức quản lý cung cấp nước sạch còn nhiều hạn chế; Công tác xã hội hóa về cung cấp nước sạch chưa được Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 triển khai mạnh mẽ; Những hạn chế và khó khăn trên đang là những thách thức lớn cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch nông thôn của huyện Yên Phong, mục tiêu của Chương trình nước sạch triển khai trên địa bàn huyện đến năm 2015 là: 75% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia QCVN:02 với số lượng ít nhất 60lít/người/ngày. II. Vấn đề của chính sách 1. Cây vấn đề Thiếu nước sạch ảnh hưởng tới sức khỏe người dân trong vùng Triển khai chính sách Nhận thức Tỷ lệ người dân sử dụng nước đạt tiêu chuẩn, chất lượng trên địa bàn huyện chưa cao Nguồn vốn Quản lý nhà nước Mục tiêu, kết quả triển khai chiến lược nước sạch quốc gia chưa đạt được Còn chậm, chưa hi
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「[Chiến sách Kinh tế] Chính sách nước sạch」の価格は 15,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 26 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
[Chiến sách Kinh tế] Chính sách nước sạch
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 BÀI TẬP NHÓM MÔN CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỀ TÀI: Chính sách nước sạch I. Khái quát chung 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của con người, đã và đang trở thành đòi hỏi cấp thiết trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân. Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư của một quốc gia. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước, Chính phủ luôn quan tâm đến công tác cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT), nhất là việc cung cấp nước sạch cho người dân vùng nông thôn. Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000, về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và VSMT nông thôn đến năm 2020”, trong đó nêu rõ Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và VSMT nông thôn. 2. Chính sách nước sạch Chính sách nước sạch nông thôn : Là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ và cung cấp đầy đủ nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất trong khu vực nông thôn Việt Nam, diễn ra trong một giai đoạn nhất định Chính sách về nước sạch nông thôn là cụ thể hoá Luật Bảo vệ Tài nguyên nước (trong nước) và các Công ước quốc tế về nước sạch cho người dân. Mỗi cấp quản Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 lý hành chính đều có chức năng và nhiệm vụ riêng đối với công tác triển khai chính sách. Nó vừa cụ thể hoá luật pháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương. Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp trung ương. 3. Đặc điểm địa phương triển khai chính sách Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Trong những năm gần đây kinh tế Bắc Ninh có nhiều khởi sắc với tốc độ tăng trưởng khá so với các địa phương khác trong cả nước. Đời sống nhân dân cả khu vực thành thị và nông thôn được cải thiện một cách rõ rệt. Bắc Ninh là một trong những tỉnh triển khai mạnh mẽ chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn. Năm 2010 tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh toàn tỉnh đạt 90,45%, trong đó tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn QCVN:02:2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế mới chỉ đạt là 24,1% [12]. Yên Phong là huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh, là một trong tám đơn vị hành chính của tỉnh. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, huyện Yên Phong đã và đang triển khai có kết quả bước đầu Chính sách nước sạch nông thôn. Đến nay dân số nông thôn của huyện sử dụng nước sạch đạt chuẩn QCVN: 02 đạt 28,64% [12]. Tuy nhiên việc triển khai thực hiện Chính sách còn chậm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nhận thức của người dân về nước sạch và sử dụng nước sạch chưa đúng đắn. Thực trạng các công trình cung cấp nước sạch quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu đã và đang xuống cấp nghiêm trọng; Việc huy động nguồn vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn; Công tác tổ chức quản lý cung cấp nước sạch còn nhiều hạn chế; Công tác xã hội hóa về cung cấp nước sạch chưa được Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 triển khai mạnh mẽ; Những hạn chế và khó khăn trên đang là những thách thức lớn cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch nông thôn của huyện Yên Phong, mục tiêu của Chương trình nước sạch triển khai trên địa bàn huyện đến năm 2015 là: 75% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia QCVN:02 với số lượng ít nhất 60lít/người/ngày. II. Vấn đề của chính sách 1. Cây vấn đề Thiếu nước sạch ảnh hưởng tới sức khỏe người dân trong vùng Triển khai chính sách Nhận thức Tỷ lệ người dân sử dụng nước đạt tiêu chuẩn, chất lượng trên địa bàn huyện chưa cao Nguồn vốn Quản lý nhà nước Mục tiêu, kết quả triển khai chiến lược nước sạch quốc gia chưa đạt được Còn chậm, chưa hi
- ドキュメント名
- [Chiến sách Kinh tế] Chính sách nước sạch
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 26 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!