Câu hỏi Đúng Sai môn Ngân hàng thương mại (có giải thích)
- ページ数
- 19
- 形式
- サイズ
- 1.5 MB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 723
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Câu hỏi Đúng Sai môn Ngân hàng thương mại (có giải thích)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 19 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 1 Câu hỏi Đúng/Sai môn Ngân hàng thương mại (có giải thích) Vấn đề: nguồn vốn Câu 1: Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm cả trái phiếu có thể chuyển đổi do chính ngân hàng phát hành đúng Một số khoản vay trung và dài hạn của NHTM được NH qui định có thể chuyển đổi thành vốn cổ phần. Đây là khoản nợ lưỡng tính. Do tính chất này mà NHTW nhiều nước xếp chúng vào vốn chủ sở hữu loại 2 với tỷ lệ 50% để tính tỷ lệ an toàn vốn chủ sở hữu. Câu 2: huy động vốn của NHTM không bao gồm vốn chủ sở hữu đúng Vốn chủ sở hữu của NH là vốn được hình thành ban đầu khi thành lập NH và được bổ sung từ lợi nhuận qua các năm. Vốn huy động mà ngân hàng nhận được từ nền kinh tế đó là tiền gửi của các tổ chức kinh tế các doanh nghiệp các cá nhân gồm - Tiền gửi ko kì hạn - Tiền gửi có kì han - Tiền gửi tiết kiệm - Tiền gửi khác Các nguồn huy động khác phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu. Đây là nguồn tiền chủ yếu để NH hoạt động trong qua trình cho vay và là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá 1 ngân hàng Câu 3: Ngân hàng không được dùng vốn chủ sở hữu để cho vay vì kỳ hạn nguồn vốn này dài hơn kỳ hạn khoản cho vay sai Vốn chủ sở hữu của NH là vốn được hình thành từ khi thành lập NH và bổ sung từ lợi nhuận qua các năm. Đây là loại vốn có thể sử dụng lâu dài, hình thành trang thiết bị nhà cửa cho ngân hàng. Nguồn vốn dùng để cho vay thường là nguồn vốn huy động được từ nền kinh tế… câu 2 Câu 4: ngân hàng thương mại Việt Nam cần duy trì tỷ lệ VCSH trên tài sản có rủi ro ít nhất 9%. đúng Theo thông tư 13/2010 NHNN:mục 1 tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, điều 4: tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu: Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ). Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 2 Với việc nâng hệ số đủ vốn lên 9% trong Thông tư 13 và quy định về vốn pháp định tối thiểu theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ là cơ sở hết sức quan trọng để nâng cao tiềm lực tài chính của các tổ chức tài chính.Basel II chỉ quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%, nhưng đây chính là một trong những điểm yếu của nó như đã phân tích ở bài viết về Basel. Dự kiến trong phiên bản sắp tới, hệ số đủ vốn CAR sẽ được nâng lên. Do vậy, việc đưa hệ số CAR lên 9% như Thông tư 13 là phù hợp với xu hướng chung của toàn cầu. Vấn đề vốn nợ: tiền gửi và nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiền vay và nghiệp vụ đi vay Câu 1: ngân hàng không nên nhận tiền gửi thanh toán để cấp tín dụng cho khách hàng. Sai Tiền gửi thanh toán được gửi vào NH để thực hiện các khoản chi hàng hóa dịch vụ và thực hiện các khoản chi trả khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh một cách thuận tiên và tiết kiệm, nói cách khác đây là hoạt động chờ thanh toán chứ không phải tiền để dành. NH phải chi trả bất cứ lúc nào NH có yêu cầu, nếu chậm coi như bị vi phạm và phải chịu phạt theo quy định. Tuy nhiên một số NH do không có sự ăn khớp nhập và xuất mỗi tk thanh toán của KH nên tạo ra một tồn khoản nh, có thể sử dụng nguồn này làm nguồn vốn KD, nhưng NH chỉ cho phép sử dụng một phần, phần còn lại để dự trù thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu của KH, do đó không nên sử dụng tiền gửi thanh toán để cấp tín dụng cho KH. Câu 2: mọi khách hàng gửi tiền tại NHTM đều được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thanh toán đầy đủ trong trường hợp Nh mất khả năng thanh toán Sai Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản chấm dứt hoạt động và tổ chức đó mất khả năng thanh toán, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm chi trả tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của NDD89/1999 về bảo hiểm tiền gửi, "Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của người gửi tiền là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi,
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Câu hỏi Đúng Sai môn Ngân hàng thương mại (có giải thích)」の価格は 25,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 19 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Câu hỏi Đúng Sai môn Ngân hàng thương mại (có giải thích)
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 1 Câu hỏi Đúng/Sai môn Ngân hàng thương mại (có giải thích) Vấn đề: nguồn vốn Câu 1: Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm cả trái phiếu có thể chuyển đổi do chính ngân hàng phát hành đúng Một số khoản vay trung và dài hạn của NHTM được NH qui định có thể chuyển đổi thành vốn cổ phần. Đây là khoản nợ lưỡng tính. Do tính chất này mà NHTW nhiều nước xếp chúng vào vốn chủ sở hữu loại 2 với tỷ lệ 50% để tính tỷ lệ an toàn vốn chủ sở hữu. Câu 2: huy động vốn của NHTM không bao gồm vốn chủ sở hữu đúng Vốn chủ sở hữu của NH là vốn được hình thành ban đầu khi thành lập NH và được bổ sung từ lợi nhuận qua các năm. Vốn huy động mà ngân hàng nhận được từ nền kinh tế đó là tiền gửi của các tổ chức kinh tế các doanh nghiệp các cá nhân gồm - Tiền gửi ko kì hạn - Tiền gửi có kì han - Tiền gửi tiết kiệm - Tiền gửi khác Các nguồn huy động khác phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu. Đây là nguồn tiền chủ yếu để NH hoạt động trong qua trình cho vay và là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá 1 ngân hàng Câu 3: Ngân hàng không được dùng vốn chủ sở hữu để cho vay vì kỳ hạn nguồn vốn này dài hơn kỳ hạn khoản cho vay sai Vốn chủ sở hữu của NH là vốn được hình thành từ khi thành lập NH và bổ sung từ lợi nhuận qua các năm. Đây là loại vốn có thể sử dụng lâu dài, hình thành trang thiết bị nhà cửa cho ngân hàng. Nguồn vốn dùng để cho vay thường là nguồn vốn huy động được từ nền kinh tế… câu 2 Câu 4: ngân hàng thương mại Việt Nam cần duy trì tỷ lệ VCSH trên tài sản có rủi ro ít nhất 9%. đúng Theo thông tư 13/2010 NHNN:mục 1 tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, điều 4: tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu: Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ). Facebook: @ facebook.com/ JB.com.vn | | Trang 2 Với việc nâng hệ số đủ vốn lên 9% trong Thông tư 13 và quy định về vốn pháp định tối thiểu theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ là cơ sở hết sức quan trọng để nâng cao tiềm lực tài chính của các tổ chức tài chính.Basel II chỉ quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%, nhưng đây chính là một trong những điểm yếu của nó như đã phân tích ở bài viết về Basel. Dự kiến trong phiên bản sắp tới, hệ số đủ vốn CAR sẽ được nâng lên. Do vậy, việc đưa hệ số CAR lên 9% như Thông tư 13 là phù hợp với xu hướng chung của toàn cầu. Vấn đề vốn nợ: tiền gửi và nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiền vay và nghiệp vụ đi vay Câu 1: ngân hàng không nên nhận tiền gửi thanh toán để cấp tín dụng cho khách hàng. Sai Tiền gửi thanh toán được gửi vào NH để thực hiện các khoản chi hàng hóa dịch vụ và thực hiện các khoản chi trả khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh một cách thuận tiên và tiết kiệm, nói cách khác đây là hoạt động chờ thanh toán chứ không phải tiền để dành. NH phải chi trả bất cứ lúc nào NH có yêu cầu, nếu chậm coi như bị vi phạm và phải chịu phạt theo quy định. Tuy nhiên một số NH do không có sự ăn khớp nhập và xuất mỗi tk thanh toán của KH nên tạo ra một tồn khoản nh, có thể sử dụng nguồn này làm nguồn vốn KD, nhưng NH chỉ cho phép sử dụng một phần, phần còn lại để dự trù thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu của KH, do đó không nên sử dụng tiền gửi thanh toán để cấp tín dụng cho KH. Câu 2: mọi khách hàng gửi tiền tại NHTM đều được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thanh toán đầy đủ trong trường hợp Nh mất khả năng thanh toán Sai Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản chấm dứt hoạt động và tổ chức đó mất khả năng thanh toán, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm chi trả tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của NDD89/1999 về bảo hiểm tiền gửi, "Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của người gửi tiền là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi,
- ドキュメント名
- Câu hỏi Đúng Sai môn Ngân hàng thương mại (có giải thích)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 19 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!