2 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Mục lục Chiến lược đầu tư ngành quý 3/2016 .......................................................................... 1 Đánh giá về triển vọng ngành quý 2 và cả năm 2016.................................................................................. 2 Đánh giá và nhận định TTCK Quý 2 năm 2016 của BSC............................................................................... 6 Đánh giá các chính sách và thông tin sẽ có ảnh hưởng lớn đến TTCK 2016............................................... 8 So sánh ngang với TTCK khu vực................................................................................................................11 Hiệu quả danh mục cổ phiếu lưu ý............................................................................................................12 So sánh tăng trưởng ngành và VN-Index 6T/2016 ....................................................................................15 Triển vọng ngành quý 3/2016 .................................................................................... 17 Ngành Bất động sản [Khả quan] ................................................................................................................17 Ngành Xây dựng [Khả quan] ......................................................................................................................21 Ngành Gạch men [Khả quan] ..................................................................................................................... 24 Ngành Công nghệ [Khả quan] .................................................................................................................... 27 Ngành Cảng biển [Khả quan] ..................................................................................................................... 31 Ngành Dệt may [Khả quan]........................................................................................................................ 34 Ngành Điện [Khả quan] .............................................................................................................................. 38 Ngành Sữa [Khả quan] ............................................................................................................................... 44 Ngành Cáp điện [Khả quan].......................................................................................................................47 Ngành Phân bón [Trung lập] ...................................................................................................................... 50 Ngành Xi măng [Trung lập] ........................................................................................................................55 Ngành Ô tô [Trung lập] .............................................................................................................................. 58 Ngành Bảo hiểm [Trung lập] ...................................................................................................................... 61 Ngành Nhựa [Trung lập] ............................................................................................................................ 64 Ngành Thép [Trung lập] ............................................................................................................................. 67 Ngành Mía đường [Trung lập].................................................................................................................... 70 Ngành Săm lốp [Trung lập] ........................................................................................................................ 73 Ngành Ngân hàng [Trung lập] .................................................................................................................... 76 Ngành Dược [Trung lập]............................................................................................................................. 81 Ngành Cao su tThiNganHang.comự nhiên [Trung lập]............................................................................................................ 84 Ngành Dầu khí [Trung lập] ......................................................................................................................... 87 Ngành Thủy sản [Kém khả quan] ............................................................................................................... 93 Ngành Vận tải biển [Kém khả quan] .......................................................................................................... 96 www.bsc.com.vn
3 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Chiếnlược đầu tư ngành quý 3/2016 Như quan điểm của chúng tôi đã trình bầy trong Báo cáo Triển vọng ngành năm 2016, và cập nhật lại trong Báo cáo quý 2/2016, thực sự việc chọn ngành đầu tư trở nên khó khăn hơn các năm trước. Sau Quý I đi theo hình chữ V, Quý II đã có khởi đầu gần như hoàn hảo với 8 tuần chủ yếu là tăng giá, trước khi xẩy ra phiên Brexit biến động mạnh thứ 3 trong lịch sử. Các nhận định của chúng tôi về các chủ đề đầu tư phần nào đã phát huy tác dụng và có hiệu quả trong quý II. Bên cạnh đó vẫn có những nhóm ngành và cổ phiếu có diễn biến không như dự báo. Chờ đợi gì cho quý III/2016: Nếu quý 2 là quý tập trung của nhiều sự đổi thay và kỳ vọng từ chính trị đến kinh tế, từ vĩ mô đến hoạt động vi mô của doanh nghiệp, thì quý 3 sẽ là quý thực thi chính sách và hoạt động doanh nghiệp vào mùa sôi động. Trong nước, các vị trí chủ chốt của Chính phủ sẽ được Quốc hội chính thức thông qua vào ngày 27/07/2016. Chúng tôi kỳ vọng sau thời gian đó các chính sách của Việt Nam sẽ mạnh mẽ hơn, hoạt động thoái vốn NN và IPO sẽ được đẩy mạnh hơn so với 6 tháng đầu năm. Nếu các ưu tiên lớn nhất của Chính phủ mới vẫn là tăng trưởng kinh tế, ổn định chính sách tiền tệ, thu hút NĐT Nước ngoài và tích cực thoái vốn nhà nước; thì Việt Nam có cơ hội là điểm sáng thu hút dòng vốn từ bên ngoài. Các rủi ro mà chúng tôi cho rằng cần lưu ý nhất: (1) Trung Quốc tiếp tục bộc lộ thêm nhiều vấn đề qua những số liệu bi quan hơn về kinh tế (2) Sự lan rộng của chủ nghĩa dẫn tộc sau Brexit, đặc biệt là tại châu Âu nơi sẽ có nhiều sự thay đổi về lãnh đạo các quốc gia (3) các bước vận động cuối cùng của các ứng viên Tổng thống Hoa kỳ lần thứ 58, thêm vào đó là lo ngại về (4) sự leo thang của IS tại trung đông sau quý II khá “yên ắng”. Thị trường cũng sẽ nóng lạnh cùng các cuộc họp của Opec và các NHTW của Anh, Nhật Bản, Châu Âu và FOMC. Xem xét mức độ hấp dẫn của ngành/cổ phiếu, khả năng tăng trưởng KQKD từ hoạt động cốt lõi đi kèm với định giá luôn là yếu tố chúng tôi coi trọng nhất. Bên cạnh đó các yếu tố môi trường bên ngoài cũng cần được tính đến. Chúng tôi đưa ra nhận định về Chủ đề đầu tư, ngành và thời gian cho 6 tháng cuối năm 2016 trên cơ sở lần lượt phân tích (1) Nhóm các chính sách và thông tin có ảnh hưởng tới ngành trong 6 tháng cuối năm 2016; (2) diễn biến các ngành kinh tế và TTCK và các yếu tố vĩ mô đã nhận định trong Báo cáo vĩ mô và TTCK thángThiNganHang.com6/2016.
4 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Đánh giá về triển vọng ngành Quý 2 và cả năm 2016 Trong 5 chủ đề đầu tư của chúng tôi nêu ra từ đầu năm, một số đã bắt đầu có kết quả trong 6 tháng đầu năm 2016. Một số nhóm ngành có diễn biến chưa được như kỳ vọng do chúng tôi đã đánh giá sai sức bật của ngành. Đối với triển vọng quý 3 và 6 tháng cuối năm 2016, chúng tôi có cập nhật và bổ sung một số chủ đề đầu tư. Cụ thể như sau: “Thứ nhất, Bất động sản ấm trở lại, thanh khoản tăng”. Như lo ngại của chúng tôi Thị trường bất động sản trong Q1 và Q2 “yên ắng” hơn rất nhiều so với 2015. Thông tư 06 với những điểm chính bớt khắt khe hơn dự thảo sửa đổi TT36, nhưng vẫn theo hướng chặt hơn khiến mức độ phân hóa ngành BĐS sẽ tiếp tục diễn ra mạnh hơn. Nhóm cổ phiếu BĐS được kỳ vọng : Tiêu thụ tốt (VIC) thoái vốn nhà nước (VCG, HDC); chiết khấu lớn so với giá sổ sách (ITC, DIG, SJS, SCR). Tuy vậy, cơ hội lớn hơn theo chúng tôi sẽ đến từ các ngành downstream của BĐS khi mùa xây dựng sẽ lại bắt đầu sau mùa mưa ở miền Nam, và tháng ngâu tại miên Bắc. Chúng tôi tiếp tục kỳ vào các ngành Xây dựng (dận dụng và hạ tầng), vật liệu (thép, xi măng, đá, nhựa xây dựng), nội thất (gạch, gạch lát, gỗ, bóng điện, dây điện,…). Nhà đầu tư có thể tham khảo thêm Báo cáo ngành men và những cổ phiếu bị lãng quên của BSC. “Thứ hai, Các hiệp định thương mại tự do (FTA)”. Sau Quý I khá trầm lăng do yếu tố mùa vụ, đa số các DN đầu ngành hưởng lợi từ FTA quý II đã thể hiện sức bật tốt về hoat động cốt lõi. Nhóm cổ phiếu cảng biển (VSC, GMD, CDN), hạ tầng (CTI), phân phối bán lẻ (PNJ, MWG, SVC) và khu công nghiệp (KBC) đang hướng tới kết quả kinh doanh cải thiện trong Quý II và III. Hai nhóm ngành được kỳ vọng của khá nhiều nhà đầu tư là Dệt may và thủy sản lại ít có biến động trong 6 tháng đầu năm, đi kèm với KQKD không có chuyển biến so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, nhờ chính sách trong nước thuận lợi, nhóm Dược (DHG, DMC) và Thép (HSG, HPG, NKG), vốn là nhóm ngành chịu tác động tiêu cực trong cả năm 2015, được kỳ vọng sẽ tiêp tục duy trì đà phục hồi. Dù vậy, cơ hội trong quý III sẽ hạn chế hơn so với 2 quý đầu năm do cổ phiếu trong các nhóm ngành này dần lên mức định giá cao (ngành dược). Cơ hội bền vững hơn sẽ chỉ đến với những doanh nghiệp có mức định giá vẫn còn hấp dẫn và tiềm năng cải thiện kết quả kinh doanh còn đủ lớn. “Thứ ba, ảnh hưởng từ mặt bằng giá nguyên vật liệu”. Mặt bằng giá nguyên liệu trong quý 2 khá ổn định hơn so với quý 4/2016 và quý 1/2016 và sự phục hồi vẫn tiếp tục nhưng tốc độ giảm dần.(tham khảo báo cáo cập nhật cơ hội ngành dầu khí 02.2016). Chúng tôi đã cập nhật lại quan điểm khi các mặt hàng cơ bản có dấu hiệu phục hồi và ảnh hưởng đến triển vọng của cổ phiếu (link). Đến hết quý II/2016, mdoanh. Vtrong các thThiNganHang.comớội nht sời điểốững nhóm cnhóm đã bắt đầm kết thúc quý khi KQKD bổ phiếu mà định giá không còn đủu có sự phân hóa khi giá cắt đầu được công bổ phihấếốp du ti(ngành dẫn thì Nhà đầu tư cầến triển nhanh hơầu khí). Sự phân hóa trongn kn thết quận trả kinhọng các nhóm ngành nguyên vật liệu cơ bản sẽ tiếp tục diễn ra theo diễn biến giá hàng hóa trên thị trường thế giới và chính sách bảo hộ trong nước (thép, đường). “Thứ tư, nhóm cổ phiếu thoái vốn hoặc hết room”. Chúng tôi vẫn đánh giá cao chủ đề đầu tư này, mặc dù quý II/2016 không có nhiều cổ phiếu được thoái vốn và chính thức mở room. Sau mùa ĐHCĐ 2016 chúng tôi cũng kỳ vọng số lượng doanh nghiệp bắt đầu hoàn thiện và được phép mở room cho NĐT NN sẽ tăng lên. Đồng thời sau quá trình gián đoạn do 3 kỳ bầu cử quan trọng gồm Quốc hội, Hội
5 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 đồng nhân dân và TW Đảng Cộng sản Việt Nam, tiến độ thoái vốn nhà nước sẽ được đẩy mạnh trong 2 quý cuối năm 2016. Trong Quý II/2016, nhóm cổ phiếu thoái vốn và mở room cho NĐNN tiếp tục có mức tăng mạnh và outperform so với thị trường như C32, KSB, EVE, VNM, MBB, KMR.... Danh sách CP có kế hoạch thoái vốn trong năm 2016 của SCIC công bố 31/05/2016, có các doanh nghiệp đáng lưu ý như: HDC, SGC, VSH, GMD, VNC, FPT và VCG. Bên cạnh các công ty SCIC thoái vốn, chúng tôi cho rằng có khá nhiều doanh nghiệp đáng chú ý sẽ được các bộ và UBND thoái vốn tạo cơ hội cho NĐT trong 6 tháng cuối năm. “Thứ năm, các cổ phiếu cơ bản, cổ tức cao đều đặn, beta thấp có thể tiếp tục là điểm đến của dòng tiền”. Diễn biến cuối quý 1 và quý 2 tiếp tục phản ánh lo ngại của chúng tôi đã trình bầy từ đầu năm “Trong điều kiện thị trường có những biến động mạnh và tương đối khó khăn (dự báo sẽ diễn ra cuối mỗi quý và cuối năm 2016) trong việc tìm kiếm lợi nhuận, dòng tiền nhiều khả năng sẽ tìm đến những cổ phiếu có tính phòng thủ cao”. Quý II với sự bất ngờ của Brexit, một lần nữa khiến TTCK tìm cơ hội trong các cổ phiếu/ngành có tính chất phòng thu cao như điện (BTP, NT2), dược (DMC, DHG, IMP, DP3). Thêm vào đó, chúng tôi cho rằng với việc triển vọng KQKD 2016 sáng tỏ dần trong quý III, dòng tiền tiếp tục tìm kiếm các mã cổ phiếu cơ bản, hội tụ đủ các yếu tố: cổ tức cao, beta thấp, tăng trưởng vừa phải và định giá hấp dẫn. Tiêu biểu là các nhóm: Oto (SVC, HAX); hóa chất (DGC, DGL, CSV, ADP), Đá (C32, KSB, NNC), Nước (NTW)... Chúng tôi vẫn tiếp tục đánh giá còn tiềm ẩn nhiều biến động, nhóm các cổ phiếu beta thấp tiếp tục được kỳ vọng sẽ là nơi trú ẩn của dòng tiền. Bên cạnh các chủ đề đầu tư đã được đề cập trong Báo cáo năm 2016 và quý II/2016, chúng tôi muốn cập nhật lại 2 chủ đề có thể sẽ có ảnh hưởng lớn đến nhà đầu tư trong 2 quý cuối năm 2016. Bao gồm: “Thứ sáu, cơ hội từ Upcom”. Trong Báo cáo quý 2 chúng tôi đã nhận định: ”Nhà đầu tư sẽ đầu hạ tiêu chuẩn và tiến dần sang thị trường Upcom”. Điều này đã diễn ra và khiến thanh khoản và vốn hóa Upcom sẽ tiếp tục cải thiện. Việc HNX đưa thêm bộ tiêu chí Upcom premium vào sẽ tiếp tục khiến Cổ phiếu trên sàn này phân hóa (Báo cáo upcom Premium). Cơ hội trên Upcom sẽ đến từ hai nhóm (1) nhóm có KQKD tốt, kèm với định giá thấp như: VGC, SWC, GEX…(Báo cáo Upcom 30) (2) đón chờ nhiều cổ phiếu lớn niêm yết trong 6 tháng cuối năm. “Thứ bẩy, biến đổi khí hậu”. Bên cạnh các yếu tố xã hội, kinh tế như Brexit tại Châu Âu, bầu cử tại Hoa Kỳ, suy giảm kinh tế Trung Quốc, mặt bằng giá nguyên liệu sẽ chịu thêm những ảnh hưởng của sựThiNganHang.comthay đổi thời tiết (Báo cáo El Nino/La Nina). Tổ chức khí tượng thế giới (WMO) và Cơ quan Hàng không và Vũ Trụ Hoa Kỳ (NASA) đều có nhận định El Nino đã đạt đỉnh và tháng 1/2016 và chuyển sang giai đoạn trung tính vào cuối mùa xuân hoặc đầu mùa hè 2016, sau đó La Nina sẽ hình thành và xuất hiện vào mùa thu 2016. Nếu La Nina diễn ra các ngành khai thác tài nguyên, nông nghiệp và hỗ trợ nông nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng lớn theo nhiều chiều. Trong số đó thủy điện, cao su và phần nào đó là phân bón, đường có thể sẽ được hưởng lợi. KQKD quý II của các ngành nói trên vẫn suy giảm so với cùng kỳ, nhưng chu kỳ lớn về kinh doanh ngành có thể sắp bắt đầu cùng sự biến đổi của khí hậu.
6 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Nhận định Triển vọng Ngành Quý 3 và cả năm 2016 Chúng tôi duy trì đánh giá KHẢ QUAN với các ngành: Bất động sản, Xây dựng, Vật liệu xây dựng (gạch men), Công nghệ, Cảng biển, Dệt may, Điện, Sữa và Cáp điện. Các ngành downstream của BĐS dự báo sẽ duy trì sức tăng trong thời gian tới. Nhóm ngành hạ tầng như cảng biển, điện tiếp tục được kỳ vọng duy trì tăng trưởng bền vững. Mặc dù chưa đề cập trong báo cáo này, nhưng nhóm ngành bán lẻ cũng sẽ được kỳ vọng tăng trưởng cùng với nhu cầu của thị trường trong nước (hạn chế ảnh hưởng từ biến động của TT thế giới) Chúng tôi đánh giá TRUNG LẬP với các ngành: Nhựa, Thép, Mía đường và Săm lốp, Xi măng, Ô tô, Bảo hiểm và Ngân hàng, Dược và nâng triển vọng từKém khả quan lên Trung lập đối với ngành Dầu khí và Cao su, và hạ triển vọng từ khả quan xuống Trung lập đối với ngành Phân bón. Triển vọng chung của nhóm này đan xen tốt và xấu. Về phía các ngành KÉM KHẢ QUAN, chúng tôi vẫn duy trì nhận định này với ngành Vận tải biển, và Thủy sản như trong báo cáo Triển vọng Ngành Q1 năm 2016. Những diễn biến phức tạp của giá hàng hóa, cũng như những ảnh hưởng từ Brexit đối với nhóm ngành có xuất khẩu lớn sang châu Âu, khiến triển vọng một số ngành tiêu cực hơn so với trước đây. Tính mùa vụ. Quý III thông thường là quý mà hoạt động kinh doanh diễn ra sôi động hơn so với phần lớn thời gian trong năm. Chúng tôi tiếp tục kỳ vọng các ngành downstream của BDS là xây dựng, vật liệu tiếp tục tăng trưởng. Nhóm ngành cảng biên, điện và hạ tầng tiếp tục cải thiện KQKD. Mùa mưa quay lại cũng khiến các ngành nông sản và thủy điện có sự biến động theo hướng tích cực. ThiNganHang.com
7 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Tóm tắt cập nhật Triển vọng Ngành 2016 STT Phân Ngành Nhận định 2016 Khuyến nghị Trung và Dài hạn Theo dõi 1 Bất động sản Khả quan SJS, VIC, ITC, KDH VCG 2 Xây dựng Khả quan CTD, HBC, CTI 3 Gạch men Khả quan CVT, TTC VIT 4 Công nghệ Khả quan FPT, CMG, ITD 5 Cảng biển Khả quan GMD, PHP, VSC, HAH PSP, CDN 6 Dệt may Khả quan TCM, TNG, VGG EVE 7 Điện Khả quan BTP, SJD, CHP NT2 8 Sữa Khả quan VNM HNM 9 Cáp Khả quan VKC CAV, TYA 10 Phân bón Trung lập BFC DPM, LAS 11 Xi măng Trung lập BCC HT1, BTS 12 Ô tô Trung lập SVC, TMT 13 Bảo hiểm Trung lập PTI, PGI, VNR BMI, HTL 14 Nhựa Trung lập BMP AAA, NTP 15 Thép Trung lập HPG, HSG, NKG 16 Mía đường Trung lập SLS BHS, SBT, LSS 17 Săm lốp Trung lập DRC, CSM 18 Ngân hàng Trung lập MBB VCB, ACB 19 Dược Trung lập DHG, IMP, TRA, DMC 20 Cao su Trung lập TRC DPR 21 Dầu khí Trung lập PVS, PGS, PXS,PVG, PGC GAS, PVD 22 Thủy sản Kém khả quan HVG, VHC 23 Vận tải biển Kém khả quan PVT, GSP SKG, VIP Nguồn: BSC Research ThiNganHang.com
8 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Đánh giá và nhận định TTCK Quý 2 năm 2016 của BSC Đánh giá lại mức độ chính xác và hiệu quả trong nhận định của BSC trong Báo cáo Triển vọng ngành 2016Q1 với diễn biến thị trường trong Quý 2, chúng tôi xét đến các yếu tố gồm: (1) Diễn biến thị trường; (2) Về xu hướng nhóm cổ phiếu; (3) Các thông tin ảnh hưởng. Cụ thể như sau: (1) Xét về diễn biến thị trường. Trong Báo cáo vĩ mô và TTCK tháng 03/2016, chúng tôi nêu nhận định về quý 2/2016 như sau: “VN-Index sẽ tích lũy và dao động trong khoảng 550 -570 vào cuối tháng 4, giảm trong tháng 5 và tích lũy trở lại trong tháng 6 về gần mức 580 điểm”. Chúng tôi đã nhận định thận trọng và chưa chính xác về diễn biến của TTCK trong quý 2 vừa qua. Kết phiên giao dịch ngày 30/06, VN-Index đóng cửa ở mức 632.2, trong khi đó HNX-Index đóng cửa ở mức 84.72. 6 tháng 2016, VN-Index và HNX có mức tăng lần lượt 10.0% và 5.9% áp sát mức đỉnh 638-640 được thiết lập từ giữa năm 2014. (2) Về xu hướng Nhóm cổ phiếu năm 2015, chúng tôi đã đưa ra nhận định sau: “Thông tin KQKD quý I, và những định hướng trong kỳ họp ĐHCĐ sẽ giúp thị trường ổn định ở măt bằng giá thấp, đồng thời phân hóa mạnh ở các nhóm và cổ phiếu có thông tin tích cực (nới room, đặt kế hoạch cao, chia cổ tức, thoái vốn)”. Thực tế, sự phân hóa không diễn ra mạnh giữa các nhóm cổ phiếu như chúng tôi kỳ vọng. Tính từ đầu năm, nhóm MidCap (+19.2%) có mức tăng điểm ấn tượng ấn nhất, LargeCap (+18.5%), SmallCap (+17.1%), Penny (+12.1%), Bluechips (+8%). Tuy vậy, chúng tôi nhận thấy sự phân hóa lớn hơn giữa nhóm cổ phiếu cơ bản, có KQKD tốt so với nhóm cổ phiếu thị trường, mang tính đầu cơ cao. Đồ thị diễn biến các nhóm cổ phiếu 1H2016 125 119.22 120 118.46 115 117.15 110 105 108.05 100 95 908512/31/15ThiNganHang.com01/31/16 02/29/16 03/31/16 04/30/16 05/31/16 06/30/16 BCs Index LargeCap Index MidCap Index SmallCap Index Penny Index Nguồn: BSC Research (3) Nhận định về các thông tin ảnh hưởng đến VN-Index và TTCK trong Quý 2. Những vấn đề được chúng tôi lưu tâm sẽ có tác động đến TTCK được chúng tôi nêu ra trong báo cáo tháng 3/2016 bao gồm: “KQKD quý 1/2016, OPEC dự kiến đóng băng sản lượng 17/4, các cuộc họp FOMC của Fed
9 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 và Bỏ phiếu quyết định Anh có nên rời EU – Brexit ngày 23/6”. TTCK Việt Nam trong cả quý II được hỗ trợ bởi giá dầu phục hồi (báo cáo cập nhật ngành dầu khí), dòng tiền mua ròng mạnh mẽ của NĐT NN (Báo cáo Pnote 1 và 2). Thêm vào đó thông tư 06 (báo cáo) với những điểm chính nới lỏng hơn rất nhiều so với dự thảo sửa đổi Thông tư 36 công bố tháng trước đó, đã cởi trói tâm lý cho TTCK và hứa hẹn mặt bằng lãi suất ổn định. Nhóm cổ phiếu dầu khí, thép, ngân hàng, xây dựng vượt trội so với thị trường, trong khi nhóm cổ phiếu đầu cơ hầu như không thay đổi nhiều. BSC cũng là một trong số các CTCK đầu tiên đưa ra lo ngại về thời điểm Brexit 23/06/2016 trong báo cáo triển vọng Quý I/2016. Sau đó chúng tôi đã liên tục có 3 lần đánh giá lại nguy cơ này trong Báo cáo tháng 5; cảnh báo lần 2 trước sự kiện trong báo cáo Brexit 1 và đánh giá hậu quả sau đó trong báo cáo Brexit 2. ThiNganHang.com
10 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Đánh giá các chính sách và thông tin sẽ có ảnh hưởng lớn đến TTCK 2016 Năm 2016 tiếp tục là một năm biến động của kinh tế thế giới cũng như tình hình trong nước, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến thị trường chứng khoán. Hầu hết các chính sách và thông tin chúng tôi đề cập trong Báo cáo triển vọng ngành 2016 đều đã diễn ra và bắt đầu ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Chúng tôi cập nhật lại những chính sách và thông tin nổi bật : Xét các thông tin tích cực: Nghị định 60/2015/NĐ-CP có hiệu lực: Mùa đại hội cổ đông trong quý II đã có thêm một số doanh nghiệp thông qua việc nới room. Trong đó đáng lưu ý nhất là trường hợp của VNM, mặc dù mức ảnh hưởng lên tỷ lệ sở hữu khối ngoại của VNM còn phụ thuộc vào SCIC thoái vốn. Một số ngân hàng lớn xin nâng room như VCB, CTG cũng khiến TTCK kỳ vọng hơn vào tính khả thi của việc áp dụng NĐ 60. Mặt bằng giá nguyên vật liệu tăng trong quý 2: hầu hết các nguyên vật liệu trên thế giới đã hồi phục mạnh trong quý 2. Giá dầu WTI đã tăng mạnh (+27% QTD) lên mức $50/thùng. Kim loại quý như vàng, bạc thu hút dòng tiền trước những lo ngại rủi ro từ Brexit. Các kim loại thường có xu hướng giảm trong quý 2 sau giai đoạn đầu năm tăng mạnh như thép (-7.21% QTD), Đồng (-3.01% QTD). Ngược lại, giá hàng hóa nông nghiệp đã có xu hướng tăng trong quý 2, nổi bật có đường (+ 26% QTD); đậu nành (+25% QTD). Tuy vậy, nhìn chung giá nguyên vật liệu đã tăng mạnh ở nửa đầu quý 2 và có xu hướng giảm trong cuối tháng 5 và tháng 6 như nhựa, cao su. Sự tăng giá nguyên vật liệu trong quý 2 có tác động trái chiều, làm giảm áp lực cạnh tranh tại các ngành xuất khẩu khoáng sản như thép, phân bón, mía đường, khoáng sản... và có tác động tiêu cực trực tiếp lên các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu đầu vào như: Vận tải, ô tô, phân bón, nhiệt điện, kinh doanh khí. Xét các thông tin tiêu cực: Việc nước Anh chính thức rời khỏi EU, vào ngày 24/6/2016 đã gây chấn động lớn lên thị trường tài chính và thị trường tiền tệ trên thế giới. Là một sự kiện hi hữu với tính bất ngờ cao và hậu quả lớn, Brexit đã làm đảo lộn hệ thống tài chính và sự luân chuyển tiền tệ. Sự lo ngại của nhà đầu tư về các ảnh hưởng tiêu cực của Brexit lên nền kinh tế thế giới sẽ khiến dòng tiền chuyển dịch từ đồng GBP và EUR sang các đồng tiền mạnh như USD, JPY và các loại kim loại quý. Trong Q2/2016, so với ThiNganHang.comđồng VND, đồtăng 9.1%. Tác độhàng hóa, cũng như hoạng GBP ging của Brexit dảm -t độ7.8%, đồng kinh doanh cự kiếng EUR gin sẽ còn kéo dài trong thủảa mm -ộ2.3% trong khi đồng USD tăng 0.05% và đồt số doanh nghiời gian tệp. Với,ới xu hướảnh hưởng đếng sắp tn tớỷi cgiá, giáng JPYủa tỷ giá, một số doanh nghiệp có dư nợ ngoại tệ sẽ ghi nhận lãi tỷ giá như (NT2, BCC, HT1) – dư nợ EUR và BTP - dư nợ KRW. Nhà đầu tư có thể tham khảo thêm báo cáo chuyên đề của BSC về tác động của Brexit bao gồm: Brexit, chúng ta sẽ làm gì tiếp theo và Chúng ta chuẩn bị gì cho Brexit Thông tư 06/2016/TT-NHNN nới lỏng hơn, đồng thời đưa ra lộ trình thực hiện cho các ngân hàng so với dự thảo sửa đổi bổ sung TT36. So với TT36, TT06 siết chặt hơn các quy định về cho vay trung, dài hạn hạn, cho vay kinh doanh bất động sản và kinh danh cổ phiếu. Trong dài hạn, điều này sẽ góp
11 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 phần lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng thông qua điều tiết các khoản tín dụng tiềm ẩn rủi ro cao, minh bạch hơn các khoản nơ xấu và đảm bảo thanh khoản cho hệ thống. Trong ngắn hạn, việc nới lỏng hơn các quy định cùng với việc đưa ra lộ trình thực hiện thêm 6-18 tháng giúp các ngân hàng có thêm thời gian để đáp ứng các yêu cầu đề ra, tránh các cú sốc trong ngắn hạn, đồng thời, mở thêm room tăng trưởng tín dụng, đặc biệt là tín dụng bất động sản và tín dụng trung và dài hạn. (Tham khảo Báo cáo đánh giá tác động của TT06). Ảnh Mức độ Tình trạng đến STT Chính sách và Thông tin vĩ mô công bố Ngày hiệu lực hưởng ảnh hưởng ngày 24/6/2016 Chính sách Vĩ mô và kinh tế Quốc tế 1 FED nâng lãi suất, đồng USD tăng giá Tiêu cực Rất mạnh Chưa ảnh hưởng 2 Brexit – Đồng GBP mất giá Tiêu cực Mạnh Đang ảnh hưởng 2 ECB nới lỏng chính sách tiền tệ (EUR mất giá) Tích cực Mạnh Đã ảnh hưởng 3 Chính sách Abenomics từ Nhật (JPY mất giá) Tích cực Mạnh Đã ảnh hưởng 4 Thông tin tiêu cực từ Nga (đồng Rub mất giá) Tiêu cực Mạnh Chưa ảnh hưởng 5 Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm (RMB phá giá) Tiêu cực Rất mạnh Đang ảnh hưởng 6 Mặt bằng giá nguyên liệu thấp (giá dầu) Tích cực Rất mạnh Đang ảnh hưởng 7 Kết quả bầu cử Tổng thống Mỹ Q4/2016 N/A Rất mạnh Chưa ảnh hưởng Chính sách Vĩ mô và Kinh tế trong nước 1 Nghị định 99/2015/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Nhà ở) 10/12/2015 Tích cực Rất mạnh Đang ảnh hưởng 2 TT 36/2014/TT-NHNN (đảm bảo an toàn trong HĐ của TCTD) 1/2/2015 Tiêu cực Rất mạnh Đang ảnh hưởng 3 Thông tư 06/2016/TT-NHNN 1/7/2016 Tiêu cực Mạnh Đang ảnh hưởng 4 Nghị định 60 (nới room NĐT nước ngoài) 1/9/2015 Tích cực Rất mạnh Đang ảnh hưởng 5 TT 200/2014/TT-BTC (chế độ kế toán doanh nghiệp) 1/1/2015 Tích cực Trung bình Đã ảnh hưởng 6 Quyết định 211/QĐ-VSD (chu kỳ thanh toán T+2) 1/1/2016 Tích cực Trung bình Đã ảnh hưởng 7 NĐ 108/2015/NĐ-CP (thay đổi thuế suất và cách tính Thuế 1/1/2016 Trung Mạnh Đang ảnh hưởng TT đặc biệt) lập 8 TT 155/2015/TT-BTC (công bố thông tin trên TTCK) 1/1/2016 Tích cực Trung bình Đang ảnh hưởng 9 Triển khai Hiệp ước vốn Basel II 2017 Tích cực Mạnh Chưa ảnh hưởng 101112 Thuế TNDN giảm từĐiều chỉnh tăng thuế suất thuế Tài nguyênTTCK Phái sinh (Hợp đồng tương lai)ThiNganHang.com22% xuống còn 20% 1/1/20161/1/2016Q3 2016 Tiêu cựcTích cựcTích cực Trung bìnhTrung bìnhTrung bình Chưa ảnh hưởngĐang ảnh hưởngĐang ảnh hưởng 13 Khả năng tăng lãi suất VND 2016 Tiêu cực Mạnh Đang ảnh hưởng 14 USD tăng giá so với VND Tiêu cực Rất Mạnh Chưa ảnh hưởng 15 Tăng đầu tư công vào cơ sở hạ tầng Tích cực Mạnh Đang ảnh hưởng 16 Tăng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Trung Trung bình Đang ảnh hưởng 17 Thoái vốn doanh nghiệp Nhà nước (SCIC, Bộ ngành) Tích cựclập Rất Mạnh Đang ảnh hưởng 18 Tăng GDP, FDI, PMI, ODA, kiều hối, tín dụng, XNK Tích cực Trung bình Đang ảnh hưởng
12 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Các Hiệp định thương mại tự do 1 ACFTA – Thông tư 166/2014/TT-BTC 1/1/2015 Trung Mạnh Đã ảnh hưởng 2 FTA Việt Nam - Hàn Quốc 20/12/2015 Tích cựclập Mạnh Đang ảnh hưởng 3 FTA Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu 2016 Tích cực Trung bình Đang ảnh hưởng 4 Hiệp định TPP (*) 2018 Tích cực Mạnh Chưa ảnh hưởng 5 FTA Việt Nam - EU 2018 Tích cực Mạnh Chưa ảnh hưởng 6 RCEP ASEAN + 6 Đang ĐP Tích cực Mạnh Chưa ảnh hưởng 7 Thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) 31/12/2015 Tích cực Trung bình Đang ảnh hưởng Nguồn: BSC Research Ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô thế giới đến các nhóm ngành Kinh tế Châu KT Trung Bầu cử Hiệp định Fed Đồng Đồng Lãi suất Giá dầu Âu khó khăn / Quốc tăng Tổng TPP, ACFTA nâng USD Yên trong hồi phục Brexit / EUR trưởng thống FTA Việt lãi suất tăng giá tăng giá nước tăng giảm giá chậm Mỹ Nam - EU Vận tải biển (-) (-) (-) (-) (-) BĐS (-) Xây dựng (-) (-) Xi măng (-) (+) Dệt may (-) (+) (+) (-) (+) (-) (-) (+) Điện (-) (-) (+) (-) Dược (-) (-) Nhựa (-) (+) (-) (+) (+) Săm lốp (-) (-) (-) (+) Ngân hàng (+) Thép (-) (-) (-) (-) Thủy sản (+) (+) (-) (+) (-) (-) (+) Mía đường (-) Dầu khí (+) (-) (-) (-) Phân bón (-) (+) (-) (-) Cao su (+) (-) (-) Gạch (-) (-) (+) Công nghệ (-) (+) Cảng biểnThiNganHang.com(-) (-) (+) Ô tô (-) (+) Bảo hiểm (+) Sữa (+) (-) Nguồn: BSC Research
13 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 So sánh ngang với TTCK khu vực Xét trên phạm vi khu vực Đông Nam Á (TTCK Mới nổi) thì Việt Nam luôn có mức chiết khấu khi tính đến các chỉ tiêu định giá như P/B, P/E. Điều này tiếp diễn trong quý 2/2016, tuy nhiên xét trên từng ngành thì mức chiết khấu có sự phân hóa khác nhau. So sánh PE và PB khu vực Châu Á mới nổi 3.50 SHCOMP Index 3.00 2.50 PSEi Index 2.00 KLCI Index P/B TEI Index 1.50 JCI Index 1.00 VNIndex 0.50 - - 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00 40.00 45.00 50.00 P/E Nguồn: Bloomberg, BSC Research Các ngành của Việt Nam nhìn chung đang được định giá ở mức tương đối hấp dẫn khi so sánh với trung vị PE của nhóm các nước thuộc khu vực châu Á mới nổi là Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines và Trung Quốc. Trong số đó có những ngành được có mức chiết khấu tốt hơn khá nhiều so với khu vực như: Viễn thông, công nghệ, tiện ích, chăm sóc sức khỏe, hóa chất, dịch vụ tiêu dùng… Nhóm tài chính thì không còn cách xa mức chấp nhận giá của khu vực. Vietnam Median Indonesia Malaysia Phillipines Thailand Viễn thông 5.9 20.4 20.14 19.95 20.59 28.92 Chăm sóc sức khỏe 11.4 29.9 29.54 21.01 30.32 42.32 Dịch vụ tiêu dùng 9.7 24.1 24.74 23.55 15.51 26.15 Công nghệ 8.9 18.8 19.19 18.45 28.46 12.22 Tiện ích 9.5 17.3 10.58 16.1 18.59 24.46 Công nghiDHàng tiêu dùngầu khíThiNganHang.comệp 10.19.17.9 16.512.916.7 18.7916.89.48 12.9119.9816.81 12.3616.5516.2 19.1713.4515.62 Vật liệu cơ bản 8.2 12.9 10.56 12.37 27.43 13.44 Tài chính 12.3 14.4 15.61 11.45 16.28 13.1 Nguồn: Bloomberg, BSC Research
14 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Hiệu quả danh mục cổ phiếu lưu ý Trong 6 tháng đầu năm, trong khi toàn thị trường có 360/693 mã tăng điểm thì danh mục cổ phiếu lưu ý mà chúng tôi đề cập trong báo cáo triển vọng ngành 2016 quý 1/2016 có 46/61 cổ phiếu tăng điểm hoặc giữ giá. Tổng danh mục bình quân tăng 25.5% YTD, cao hơn đáng kể so với mức tăng 11.1% của VNIndex. Trong đó top cổ phiếu tăng điểm mạnh nhất thuộc về các ngành như Mía đường (SLS, SBT), Gạch men (TTC, CVT, VIT); Thép( HSG, NKG);Công nghệ-Viễn Thông (ITD, CMG); Xi măng (BCC), nhựa (AAA, NTP). Trong đó, có một số ngành có mức phục hồi tốt hơn dự kiến của chúng tôi như Dầu khí, dược phẩm, thép. Bên cạnh đó, có một số cổ phiếu trong danh mục của chúng tôi đã có mức giảm mạnh trong 6 tháng đâu năm như LCG (-23%), DXG (-19%). Chúng tôi cập nhật danh mục cổ phiếu lưu ý cho nửa cuối 2016 như sau: DT LNST EPS P/E Giá ngày Giá ngày Tăng / Giá mục Ngành Mã CK P/B ROE 2016 2016 2016E 2016 FW 31/12/2015 24/6/2016 Giảm tiêu VIC 53,000 7,472 4,000 11.9 2.03 24% 41,171 46,847 13.8% 53,000 DXG 2,148 661 2,300 6.7 1.1 28% 18,900 14,600 -22.8% 22,800 BĐS KDH 1,765 290 2,305 9.9 1.08 11% 21,600 22,500 4.2% 25,100 ITC 450 20 289 31.8 0.43 1.4% 8,400 9,300 10.7% 14,500 SJS 984 303 3,059 7.6 1.14 15% 23,500 22,900 -2.6% 27,013 CTD 16,000 877 18,743 10.7 2.31 22% 148,191 195,000 31.6% 194,000 Xây HBC 6,500 175 2,300 8.3 1.15 17% 15,200 20,500 34.9% 22,800 dựng CTI 1,405 107 2,521 11.6 1.44 13% 18,281 28,000 53.2% 31,800 CVT 1,200 96 5,000 6.4 1.54 25% 23,000 31,000 34.8% 35,030 Gạch VIT 870 60 3,196 8 1.46 19% 18,448 24,300 31.7% 25,642 men TTC 413 28 4,675 5.5 1.13 21% 12,446 24,000 92.8% 16,780 CNTT - FPT 42,514 2,678 4,618 9.1 1.79 22% 41,116 40,900 -0.5% 51,000 Viễn CMG 4,209 171 1,808 7.7 1 18% 14,900 13,500 -9.4% 18,900 thông ITD 740 60 2,400 14.5 2.6 23% 16,789 33,800 101.3% 38,600 GMD 3,954 583 3,910 7.1 1.04 11% 26,949 26,900 -0.2% 30,500 Cảng PHP 2,531 741 1,385 15 1.73 12% 20,598 20,900 1.5% 22,900 biển VSC 1,391 381 7,005 9.3 1.62 15% 68,824 65,000 -5.6% 86,200 HAH 509 113 4,564 8.9 1.78 21% 42,133 40,300 -4.4% 47,419 TNG 2,427 95 3,217 5.7 0.98 18% 19,000 17,500 -7.9% 25,100 TCM 3,392 161 3,258 8.2 1.19 15% 30,256 25,700 -15.1% 30,000 Dệt may VGG 7,166 366 8,711 7.8 1.99 27% 53,600 64,700 20.7% 80,300 Điện NT2PPCEVESJDThiNganHang.com1,0005,9027,271348 1,204133532163 4,8514,0161,6693,289 11.88.18.29 1.531.570.791.12 13%17%14%21% 25,88024,55715,89225,900 57,00034,80014,40026,900 120.2%41.7%-9.4%3.9% 36,40015,70030,900N/A CHP 527 208 1,581 12.9 1.31 20% 19,052 20,300 6.6% 23,200 VNM 45,016 8,823 7,353 19 7.54 41% 126,184 137,000 8.6% 148,000 Sữa HNM 360 3.4 170 47.1 0.74 2% 8,900 7,800 -12.4% N/A VLC 550 51 N/A N/A N/A N/A 15,000 18,000 20.0% N/A Cáp CAV 6,000 216 7,500 12.2 4.6 38% 48,558 91,000 87.4% 97,500 điện VKC 1,210 44 1,995 9.2 1.23 13% 10,700 17,000 58.9% 22,000 DPM 9,420 1,506 3,310 8.5 1.34 19% 27,669 27,700 0.1% 30,100
15 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Phân LAS 4,189 255 3,536 7.8 1.58 28% 29,363 27,000 -8.0% 26,600 bón BFC 7,537 258 5,155 6.5 1.69 24% 24,793 32,700 31.9% 38,600 HT1 8,229 785 1,975 14.5 1.78 15% 26,800 30,700 14.6% 33,000 Xi măng BCC 4,147 244 2,038 6.9 0.78 13% 13,400 15,500 15.7% 17,300 BTS 3,038 120 1,100 7.6 0.72 9% 9,000 8,800 -2.2% 10,500 SVC 11,000 160 3,778 12.1 1.2 10% 39,834 45,700 14.7% 52,000 Ô Tô TMT 5,803 256 7,795 5.5 2.2 39% 48,571 40,000 -17.6% 52,500 HTL 1,481 66 5,500 17.3 3.8 22% 100,000 92,000 -8.0% N/A Bảo PTI 2,913 142 1,762 15.6 1.05 7% 22,647 27,000 19.2% N/A hiểm PGI 2,376 103 1,474 11.1 1.37 12% 16,700 16,400 -1.8% 18,600 VNR 1,730 261 1,576 11.9 0.8 7% 19,915 18,300 -8.1% 21,800 BMP 3,525 689 15,141 9.6 3.25 31% 126,934 144,000 13.4% 159,700 Nhựa NTP 4,063 418 6,368 10.4 2.24 23% 48,199 66,300 37.6% 62,200 AAA 2,100 118 1,454* 18.50 1.58 12% 11,802 26,900 127.9% N/A HPG 29,166 4,240 5,727 7.0 1.69 25% 29,200 38,800 32.9% 42,500 Thép HSG 17,098 1,272 6,472 6.3 2.11 33% 19,688 38,800 97.1% 48,500 NKG 7,194 320 6,396 3.4 1.3 33% 11,053 22,000 99.0% 22,000 BHS 4,858 217 1,742 11.3 1.11 11% 19,500 18,900 -3.1% N/A Mía SBT 3,090 255 1,330 23.7 2.32 10% 24,100 31,200 29.5% N/A đường LSS 1,697 75 1,066 17.2 0.73 5% 9,000 17,100 90.0% N/A SLS 741 118 17,410 7.3 2.86 41% 49,534 118,600 139.4% N/A DRC 3,774 455 3,551 11.3 2.02 26% 31,604 38,900 23.1% N/A Săm lốp CSM 3,235 277 2,445 10.4 1.83 23% 16,673 24,909 49.4% N/A VCB 6,682 2,102 22.8 2.42 14% 43,900 46,800 6.6% 45,500 Ngân ACB 1,208 1,337 14.4 1.31 8% 19,800 19,200 -3.0% N/A hàng MBB 3,093 1,855 8.1 0.14 13% 14,600 14,900 2.1% 16,600 DHG 3,530 658 6,812 13.8 2.92 22% 63,762 92,000 44.3% N/A IMP 999 104 3,103 14.6 1.51 12% 35,873 44,200 23.2% N/A Dược TRA 2,100 210 7,829 14.8 3.05 22% 61,306 113,000 84.3% N/A DMC 1,415 155 5,802 12.3 2.39 20% 30,970 67,000 116.3% N/A Cao su TRC 340 71 1,941 11.5 0.4 4% 19,701 21,500 9.1% 25,100 PVS 21,060 1,108 2,177 8.6 0.69 9% 16,700 18,000 7.8% 22,700 PGS 4,052 97 1,442 12.3 0.63 15% 15,663 16,800 7.3% 20,100 Dầu khí PVG 2,766 28 836 9.6 0.51 7% 7,500 7,700 2.7% 9,100 PXS 1,900 116 1,837 7.2 0.95 15% 11,344 12,700 12.0% 14,700 PGCThiNganHang.com2,511 111 1,600 6.6 0.96 17% 11,100 10,300 -7.2% 12,000 HVG 23,994 162 870 11.7 1.1 7% 11,000 9,800 -10.9% N/A Thủy VHC 6,746 382 4,131 10.1 1.51 17% 28,074 41,900 49.2% 35,000 sản FMC 3,176 105 3,500 7.3 1.6 23% 20,844 24,100 15.6% 24,000 PVT 6,358 507 1,742 7.5 0.97 13% 10,200 12,900 26.5% 16,190 Vận tải GSP 1,132 71 1,922 7.2 1.03 20% 13,976 13,700 -2.0% 15,200 biển SKG 382 218 8,921 10.7 4.88 37% 62,374 95,500 53.1% N/A VIP 625 106 1,561 5.8 0.55 10% 8,879 8,900 0.2% N/A Nguồn: BSC Research, *: EPS pha loãng cuối kỳ
16 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Top các cổ phiếu 6T/2016 TOP 5 CP TÁC ĐỘNG TĂNG LÊN VN - INDEX TOP 5 CP TÁC ĐỘNG TĂNG LÊN HNX - INDEX CK Giá 24/06/2016 YTD(%) Index pt CK Giá 24/06/2016 YTD(%) Index pt GAS 60 65.8 22.8 NTP 66.3 32.2 1.1 VIC 52 13.9 6.1 VCS 96.6 63.1 0.5 VNM 137 7.03 5.4 TAG 75 205.6 0.4 VCB 46.8 6.6 3.9 VC6 10.8 28.5 0.4 HPG 38.8 32.90% 3.9 AAA 26.9 18.7 0.4 TOP 5 CP TÁC ĐỘNG GIẢM LÊN VN - INDEX TOP 5 CP TÁC ĐỘNG GIẢM LÊN HNX - INDEX CK Giá 24/06/2016 YTD(%) Index pt CK Giá 24/06/2016 YTD(%) Index pt HNG 8.2 -71.5 -7.4 OCH 6.7 -46.4 -0.7 BID 17.7 -14.1 -5 MBH 6.1 -62.1 -0.6 MSN 67.5 -12.9 -3.8 PLC 29.5 -18.3 -0.3 CTG 16.7 -10.2 -3.6 ACB 19.2 -3 -0.3 STB 11.3 -13.7 -1.4 TH1 12.3 -35.6 -0.2 TOP 5 CP TĂNG MẠNH NHẤT TRÊN VN-INDEX TOP 5 CP TĂNG MẠNH NHẤT TRÊN HNX (Giá > 10,000 đồng. KLTB >70,000 cổ phiếu/phiên) (Giá > 10,000 đồng. KLTB >20,000 cổ phiếu/phiên) CK Giá 04/01/2016 Giá 24/06/2016 %Chg CK Giá 04/01/2016 Giá 24/06/2016 %Chg DRH 21,000 60,500 188 DNP 12,243 28,500 133 EVE 26,900 57,000 112 AAA 12,600 26,900 113 DMC 31,600 67,000 111 DP3 17,000 36,000 98 HAX 18,000 36,000 100 FID 10,366 20,500 95 NKG 11,200 22,000 96 CAP 39,500 77,000 86 TOP 5 CP GIẢM MẠNH NHẤT TRÊN VN-INDEX TOP 5 CP GIẢM MẠNH NHẤT TRÊN HNX (Giá > 10,000 đồng. KLTB >70,000 cổ phiếu/phiên) (Giá > 10,000 đồng) CK Giá 04/01/2016 Giá 24/06/2016 %Chg CK Giá 04/01/2016 Giá 24/06/2016 %Chg HNG 29,000 8,200 -72 SGO 10300 3700 -64 BCG 17,800 5,600 -69 MBG 15400 6100 -60 TSC 13,700 6,200 -55 API 11,200 6,900 -45 HAG 10,100ThiNganHang.com7,400 -27 TIG 11200 6900 -38 DXG 18,800 14,600 -22 DPS 11200 7100 -37 TOP 5 CP CÓ KLGD NHIỀU NHẤT VN-INDEX TOP 5 CP CÓ KLGD NHIỀU NHẤT HNX CK KLGD BQ / phiên CK KLGD BQ / phiên FLC 5,549,103 SCR 4,604,177 HHS 3,913,316 SHB 3,774,403 HPG 3,361,044 DCS 2,826,523 HQC 3,230,514 PVS 2,450,717 HAG 3,122,050 VCG 2,189,615 Nguồn: BSC Research Nguồn: BSC Research
17 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 So sánh tăng trưởng ngành và VN-Index 6T/2016 Ngành Mía đường Ngành Thép Ngành Dược Ngành Săm lốp 140 35 35 60 120 30 30 50 25 100 25 40 20 20 80 30 15 15 60 20 10 10 40 10 5 5 20 - - - - T1 T2 T3 T4 T5 T6 (10) (5) (5) T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6 Ngành nhựa Ngành dệt may Ngành Dầu khí Ngành xây dựng 40 25 20 12 30 20 10 15 8 20 15 10 6 10 10 5 4 - 5 - 2 (10) - - (5) T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6 Ngành điện Ngành Bảo hiểm Ngành Thủy sản Ngành Ô tô 10 8 10 15 8 6 6 10 4 5 4 5 2 2 - - - - (2) (2) (5) (5) (4) (4) (10) (6) (6) (10) T1 T2 T3 T4 T5 T6 (15) T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6 ThiNganHang.comNgành Cao su Ngành CNTT Ngành Phân bón Ngành Ngân hàng 4 12 12 2 2 10 10 - - 8 8 (2) (2) 6 6 (4) (4) 4 4 (6) (6) 2 2 (8) - - (8) (10) (10) (2) (2) (4) (4) (12) (12) (6) (6) (14) (14) T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T1 T2 T3 T4 T5 T6
18 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Nhóm ngành có tăng trưởng giá CP tốt trong quý 2 bao gồm: mía đường, thép, săm lốp, dệt may, thép, dược, gạch men và dầu khí. Đa số các ngành này đều có những thông tin cải thiện đột biến như Luật Dược sửa đổi (tăng cường hàng rào phi thuế quan với sản phẩm nhập khẩu); áp thuế tự vệ với thép nhập khẩu; khiến rủi ro cạnh tranh từ sản phẩm nhập khẩu suy giảm; giá dầu hồi phục. Thêm vào đó là sau thời gian dài giảm giá nhiều cổ phiếu thuộc các ngành nói trên đã bắt đầu về vùng định giá hấp dẫn (dược, săm lốp, thép). Số ngành còn lại bắt đầu có sự chuyển biến tốt như Đường nhờ vào biến động của thời tiết. Trong Quý I,II chúng tôi cũng đã update lại quan điểm đối với 1 số ngành, cổ phiếu lớn như: Ngành đường, Ngành dầu khí, Gạch men, Thép (HPG, HSG, NKG, SMC), Nhựa (BMP, AAA)… Nhóm ngành biến động tương đương Vnindex: Nhóm ngành Cao su, điện, cảng bất động sản, bảo hiểm. Cổ phiếu trong những ngành này tiếp tục phân hóa như dự kiến của chúng tôi. Cụ thể những doanh nghiệp mạnh, sức khỏe tài chính tốt và điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn vẫn đang tăng trưởng, trong khi nhóm các cổ phiếu yếu hơn vẫn tiếp tục suy yếu. Điều này khiến việc lựa chọn CP cần chi tiết hơn. Điển hình như Nhiệt điện so với thủy điện, doanh nghiệp quỹ đất lớn so với doanh nhiệp quỹ đất hạn chế. Nhóm ngành có sự điều chỉnh gồm: Ô tô, cảng biến và CNTT; phần lớn cổ phiếu đầu ngành đều có giai đoạn tăng mạnh cuối năm 2015 đến đầu 2016, do vậy sự điều chỉnh cuối quý cũng là hợp lý. Nhóm ngành này, NĐT sẽ kỳ vọng mức tăng trưởng tốt hơn từ Quý 3 đến cuối năm do nhu cầu trong nước phục hồi, tác động tốt đến KQKD 2016. Nhóm ngành suy giảm trong Quý 2/2016: Ngân hàng, phân bón, xi măng. Ngân hàng sau khi tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2015, hiên có mức định giá trở nên ít hấp dẫn so với khu vực. Phân bón vẫn chịu sức ép từ dư cung và nhu cầu suy giảm do ảnh hưởng của elnino. Ngược lại Xi măng (BCC, HT1) lại đang có 2 quý đầu năm tăng trưởng sản lượng tốt, đây có thể là sức bật cho triển vọng cổ phiếu cuối năm. Nhóm ngành đang ở khu vực đáy của khó khăn như Vận tải biển, cao su tự nhiên, thủy sản tiếp tục diễn biến bi quan trong quý II/2016. Dù có những đợt phục hồi nhỏ trong năm, nhưng các dấu hiệu của tạo đáy của chu kỳ kinh doanh vẫn chưa đến. ThiNganHang.com
19 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 Triển vọng ngành quý 3/2016 Ngành Bất động sản [Khả quan] Tăng trưởng lợi nhuận của các DN BĐS (+4% yoy) không đi kèm với tăng trưởng doanh thu (+90% yoy). KQKD phân hóa giữa các DN niêm yết khi chỉ 24/48 doanh nghiệp có lãi từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Nguồn cung cho thị trường có thể sẽ tăng lên nhanh chóng do các doanh nghiệp bắt đầu triển khai các dự án lớn. TT 06 sửa đổi chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2017, dòng vốn vào thị trường BĐS sẽ bị siết chặt dần. Nhóm cổ phiếu BĐS được kỳ vọng : Tiêu thụ tốt (VIC) thoái vốn nhà nước (VCG, HDC); chiết khấu lớn so với giá sổ sách (ITC, DIG, SJS, SCR). Thực trạng Quý 2/2016 Tăng trưởng lợi nhuận không đi kèm với tăng trưởng doanh thu: Quý 1/2016, gần 70 doanh nghiệp BĐS đang tạo ra hơn 1 tỷ USD doanh thu, tăng trưởng hơn 90% so với cùng kỳ, nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 1.845 tỷ đồng, tăng 4% so với quý I/2015. Điều này đã được chúng tôi dự báo trong báo cáo Triển vọng ngành Q1 (link) khi cho rằng doanh thu của ngành sẽ tăng trưởng. Có 10/62 doanh nghiệp đang bị lỗ, tăng thêm 2 doanh nghiệp bị lỗ so với cùng kỳ năm trước. Tổng số lỗ ròng trong quý I/2016 là 24,3 tỷ đồng. KQKD phân hóa giữa các doanh nghiệp niêm yết: Như lo ngại của chúng tôi, dù triển vọng của thị trường BĐS tích cực nhưng không có nhiều doanh nghiệp khai thác được khi theo quy định của Thông tư 200, doanh nghiệp chỉ được hạch toán doanh thu và lợi nhuận khi đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao nhà cho người mua, thay vì ghi nhận theo tiến độ thu tiền như trước đây (link tham khảo TT200). Theo thống kê, có 48/64 doanh nghiệp có lợi nhuận trong quý 1/2016, tuy nhiên chỉ 50% trong số đó có KQKD cải thiện từ hoạt động kinh doanh cốt lõi là bàn giao nhà và ghi nhận doanh thu – lợi nhuận, nhóm các doanh nghiệp còn lại ghi nhận lợi nhuận tăng từ những khoản thu nhập khác như chuyển nhượng vốn góp hoặc chuyển nhượng dThiNganHang.comự án. Vì vậy mà chỉ có một số ít doanh nghiệp BĐS thực sự có hoạt động tăng trưởng nổi bật trong Q1 và có thể là cả năm 2016. Cập nhật KQKD quý 1 của một số doanh nghiệp tiêu biểu được thể hiện trong bảng sau: Tỷ trọng Biên Giá trị DT LN DT LN % Tăng % Tăng KH trả KH trả lợi hàng Mã 2015Q1 2015Q1 2016Q1 2016Q1 (giảm) (giảm) tiền trước tiền nhuận tồn kho (tỷ) Q1 (tỷ) (tỷ) (tỷ) DT LN (tỷ) trước / gộp (tỷ) HTK VIC 6.394 428 15.159 610 137% 43% 28% 20.483 24.645 83%
20 ページ
B S C R E S E A R C H Vietnam Sector Outlook 2016 Quý 3 DXG 171.6 36.6 315 29.4 84% -20% 32% 815 1.108 74% KDH 179.4 52.3 569 93.6 217% 79% 39% 342 5.729 6% CEO 174 37.1 247 21.7 42% -41% 36% 175 605 29% Nguồn: BCTC doanh nghiệp, BSC Research Nguồn cung cho thị trường có thể sẽ tăng lên nhanh chóng do các doanh nghiệp bắt đầu triển khai các dự án lớn: Có thể kể đến VIC sẽ cho ra mắt hàng loạt dự án lớn như Vinhomes Gardenia, Vinhomes Times City – Park Hill PREMIUM, Tòa Landmark Plus và Park Paroma tại Vinhomes Central Park, Vinhomes Golden River,… Bên cạnh đó, một số nhà đầu tư tiềm lực ở các lĩnh vực khác cũng tham gia vào thị trường này. Cụ thể, Tôn Hoa Sen đang đẩy mạnh đầu tư vào các dự án nghỉ dưỡng ở Bình Định và Yên Bái như sinh thái đầm Vân Hội (Yên Bái) hay khu du lịch nghỉ dưỡng Hội Vân (Bình Định). Ngoài ra, CII cũng lên phương án thành lập CII Land với số vốn điều lệ 1000 tỷ đồng để đầu tư vào phân khúc bất động sản nhà ở tại Tp. HCM. Việc nguồn cung cho thị trường tăng lên sẽ giúp người tiêu dùng sẽ có cơ hội mua nhà với giá hợp lý hơn, và điều này sẽ tiếp tục tạo sự phân hóa về KQKD của các doanh nghiệp trong ngành. TT 06 sửa đổi sẽ tác động mạnh đến thị trường: Thông tư 06 đã chính thức được sửa đổi với nội dung quan trọng là tăng hệ số rủi ro các khoản phải đòi để kinh doanh BĐS tăng từ 150% lên 200% thay vì 250% như dự kiến và được áp dụng thực hiện từ 1/1/2017 (link tham khảo TT06). Mặc dù các cổ phiếu BĐS phản ứng tích cực với tin tức này trong ngắn hạn, nhưng về dài hạn thì TT06 sẽ thắt chặt nguồn vốn vào thị trường bất động sản khi các ngân hàng sẽ phải cân nhắc giảm mức cho vay bất động sản và lựa chọn các dự án kỹ lưỡng hơn. Ngoài ra, TT 06 còn đưa ra lộ trình hạn chế tín dụng vào BĐS là 3 năm, cụ thể trong năm 2016 vẫn giữ tỉ lệ 60% sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn, đến 1-1-2017 mức này đưa về 50% và đến 1-1-2018 đưa về mức 40%. Điều này sẽ gây ra sự phân hóa rõ hơn giữa các doanh nghiệp BĐS. Cụ thể, (1) các doanh nghiệp cần cơ cấu lại danh mục và xem xét chuyển nhượng dự án trong trường hợp không đủ năng lực tài chính để thực hiện, và (2) những doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính lớn, quỹ đất nhỏ và uy tín không cao sẽ khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài. Quan điểm đầu tư Chúng tôi vẫn duy trì đánh giá KHẢ QUAN nhưng chỉ với một số doanh nghiệp trong ngành khi cho rằng ảnh hưởng của TT36 sửa đổi sẽ khiến thị trường tăng trưởng chậm lại do nguồn vốn bị thắt chặt và lãi suất cho vay tăng. SThiNganHang.comự phân hóa trên thị trường cũng sẽ mạnh hơn khi (1) các doanh nghiệp bất động sản bắt đầu đưa nguồn cung lớn vào thị trường, và (2) những doanh nghiệp BĐS có quỹ đất lớn, tình hình tài chính lành mạnh, có khả năng tìm kiếm các nguồn vốn khác ngoài vốn vay ngân hàng sẽ chiếm được ưu thế trước những doanh nghiệp không có nhiều lợi thế cạnh tranh khác. Một số doanh nghiệp BĐS lưu ý: Nhóm có sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận do bán hàng tốt: KDH, DIG, VIC, NLG. Tỷ lệ nợ/tổng tài sản của nhóm này chỉ quanh mức 30%, tương đối an toàn với tình hình tài chính doanh
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!