Báo cáo phân tích ngành ngân hàng 2016 (Banking sector) - Cty CK MBS
- ページ数
- 41
- 形式
- サイズ
- 1.8 MB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 1,584
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 5
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Báo cáo phân tích ngành ngân hàng 2016 (Banking sector) - Cty CK MBS
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 41 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
www.mbs.com.vn Giải pháp kinh doanh chuyên biệt Đi tìm câu chuyện tăng trưởng Kể từ khi chúng tôi đưa ra quan điểm đầu tư đối với ngành ngân hàng trong “Báo cáo Chiến lược Đầu tư 2016 – MBS”, chỉ có cổ phiếu VCB đã có bước tăng giá đúng như dự báo. Các cổ phiếu còn lại đều đi ngang/tăng nhẹ hoặc giảm giá. Câu hỏi quan trọng được đặt ra tại thời điểm này: 1. Hậu giai đoạn xử lý nợ xấu sau hơn bốn năm tái cơ cấu (2012 – 2016), các ngân hàng giải quyết bài toán tăng trưởng lợi nhuận ra sao? Đâu là ngân hàng chuẩn bị tốt nhất và có chiến lược phù hợp để có thể tăng trưởng bền vững? 2. Ngân hàng nào sẽ sớm cải thiện mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) lên mức hấp dẫn? Để thực hiện báo cáo cập nhật này, chúng tôi đã thực hiện khảo sát, trao đổi với đại diện các ngân hàng niêm yết của Việt Nam trước mùa Đại hội Đồng cổ đông thường niên 2016 (AGM), tham dự AGM của các ngân hàng và khảo sát kết quả kinh doanh quý 1/2016. Quan sát, đánh giá và lựa chọn cơ hội đầu tư của chúng tôi: ■ Đây không phải là lúc quá nặng nề về những câu chuyện đã cũ về ngành ngân hàng như một số báo cáo nghiên cứu, báo chí phản ánh gần đây. Chúng tôi nhận thấy các ngân hàng niêm yết trong nhóm khảo sát, dù ở nhiều hoàn cảnh khác nhau, đều hướng về phía trước, chuẩn bị cho một chu kỳ tăng trưởng, thận trọng nhưng khá lạc quan. ■ Không nên đánh đồng tất cả các ngân hàng như một nhóm để nhận định chung về quan điểm đầu tư tại thời điểm này. Sự phân hóa rõ nét trên nhiều phương diện như lợi thế về chi phí vốn, hình ảnh thương hiệu, chất lượng tài sản và sức mạnh tạo ra lợi nhuận (earnings power) dẫn đến việc lựa chọn cơ hội đầu tư cần cân nhắc với từng ngân hàng cụ thể, hơn là như một nhóm tại thời điểm này. ■ Trên phương diện đi tìm các ngân hàng có sự chuẩn bị tốt các nguồn lực và ở trạng thái sẵn sàng cho các bước tăng trưởng bền vững, chúng tôi lần lượt đánh giá khả năng tăng trưởng tín dụng, khả năng cải thiện NIM, đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi, kiểm soát hiệu quả thu nhập-chi phí và gánh nặng chi phí trích lập dự phòng còn lại. Chúng tôi thực hiện chấm điểm tổng hợp các tiêu chí quan trọng và so sánh. ■ Lựa chọn của chúng tôi: VCB và MB lần lượt là hai ngân hàng ở trạng thái sẵn sàng cho bước tăng trưởng bền vững phía trước. Sự khác biệt của chúng tôi so với ý kiến chung (consensus view) nằm ở trường hợp cổ phiếu MBB. Sau khi cân nhắc các yếu tố cơ bản, định giá và các động lực (catalysts), chúng tôi chọn MBB là lựa chọn ưu tiên số 1 và tiếp theo là VCB là lựa chọn thứ 2 cho mục tiêu đầu tư. Quan điểm đầu tư Lựa chọn cơ hội đầu tư Mã cp Khuyến nghị/đánh giá Giá hiện tại FY15 FY16F Giá mục tiêu Upside (VND) P/E(x) P/B(x) P/E(x) P/B(x) (VND) Lựa chọn 1 MBB MUA 15.300 8,5 1,08 8,3 1,06 21.700 41,8% Lựa chọn 2 VCB KHẢ QUAN 48.000 23,7 2,5 15,9 2,30 54.500 14,5% Nguồn: Bloomberg, các ngân hàng, MBS Research Ngành Ngân hàng Cập nhật 09/05/2016 Banking analysts Phạm Thiên Quang quang.phamthien@mbs.com.vn Trần Trà My my.trantra@mbs.com.vn Trần Yến Linh equity.research@mbs.com.vn 2 Cập nhật ngành ngân hàng 09/05/2016 3 bảng biểu/đồ thị quan trọng nhất Biểu 1: Mục tiêu tăng trưởng tín dụng 2016 và thực hiện trong Quý 1/2016 2014 2015 2016P 1Q16 Động lực tăng trưởng tín dụng ACB 8,5% 15,2% 18,0% 7,6% Tín dụng bán lẻ (mục tiêu tăng trưởng 25%) và SME BID 14,0% 34,3% 18,0% 4,2% Tín dụng bán lẻ và SME, doanh nghiệp FDI, các ngành hưởng lợi từ các hiệp định FTA CTG 16,9% 22,3% 18,0% 2,8% Tín dụng bán lẻ (mục tiêu tăng trưởng 35-40%), đẩy mạnh cho vay theo chuỗi liên kết với khách hàng doanh nghiệp EIB 4,6% -2,7% 10,0% -2,6% Tín dụng bán lẻ, tài trợ thương mại MBB 14,6% 20,7% 20,0% 2,5% Tín dụng bán lẻ (mục tiêu tăng trưởng 40%) STB 15,8% 45,2% N/A 2,6% Tín dụng bán lẻ, SME VCB 17,9% 19,7% 17,0% 6,3% Tín dụng bán lẻ (mục tiêu tăng trưởng 50%) 2016P: Số liệu theo kế hoạch của các ngân hàng Biểu 2: NIM của các ngân hàng niêm yết 2012-2015 Biểu 3 : Tương quan ROE (2017F) và P/B dự phóng của các ngân hàng Nguồn: Các ngân hàng, MBS Research 1.00% 2.00% 3.00% 4.00% 5.00% 6.00
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Báo cáo phân tích ngành ngân hàng 2016 (Banking sector) - Cty CK MBS」の価格は 15,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 41 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Báo cáo phân tích ngành ngân hàng 2016 (Banking sector) - Cty CK MBS
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
www.mbs.com.vn Giải pháp kinh doanh chuyên biệt Đi tìm câu chuyện tăng trưởng Kể từ khi chúng tôi đưa ra quan điểm đầu tư đối với ngành ngân hàng trong “Báo cáo Chiến lược Đầu tư 2016 – MBS”, chỉ có cổ phiếu VCB đã có bước tăng giá đúng như dự báo. Các cổ phiếu còn lại đều đi ngang/tăng nhẹ hoặc giảm giá. Câu hỏi quan trọng được đặt ra tại thời điểm này: 1. Hậu giai đoạn xử lý nợ xấu sau hơn bốn năm tái cơ cấu (2012 – 2016), các ngân hàng giải quyết bài toán tăng trưởng lợi nhuận ra sao? Đâu là ngân hàng chuẩn bị tốt nhất và có chiến lược phù hợp để có thể tăng trưởng bền vững? 2. Ngân hàng nào sẽ sớm cải thiện mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) lên mức hấp dẫn? Để thực hiện báo cáo cập nhật này, chúng tôi đã thực hiện khảo sát, trao đổi với đại diện các ngân hàng niêm yết của Việt Nam trước mùa Đại hội Đồng cổ đông thường niên 2016 (AGM), tham dự AGM của các ngân hàng và khảo sát kết quả kinh doanh quý 1/2016. Quan sát, đánh giá và lựa chọn cơ hội đầu tư của chúng tôi: ■ Đây không phải là lúc quá nặng nề về những câu chuyện đã cũ về ngành ngân hàng như một số báo cáo nghiên cứu, báo chí phản ánh gần đây. Chúng tôi nhận thấy các ngân hàng niêm yết trong nhóm khảo sát, dù ở nhiều hoàn cảnh khác nhau, đều hướng về phía trước, chuẩn bị cho một chu kỳ tăng trưởng, thận trọng nhưng khá lạc quan. ■ Không nên đánh đồng tất cả các ngân hàng như một nhóm để nhận định chung về quan điểm đầu tư tại thời điểm này. Sự phân hóa rõ nét trên nhiều phương diện như lợi thế về chi phí vốn, hình ảnh thương hiệu, chất lượng tài sản và sức mạnh tạo ra lợi nhuận (earnings power) dẫn đến việc lựa chọn cơ hội đầu tư cần cân nhắc với từng ngân hàng cụ thể, hơn là như một nhóm tại thời điểm này. ■ Trên phương diện đi tìm các ngân hàng có sự chuẩn bị tốt các nguồn lực và ở trạng thái sẵn sàng cho các bước tăng trưởng bền vững, chúng tôi lần lượt đánh giá khả năng tăng trưởng tín dụng, khả năng cải thiện NIM, đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi, kiểm soát hiệu quả thu nhập-chi phí và gánh nặng chi phí trích lập dự phòng còn lại. Chúng tôi thực hiện chấm điểm tổng hợp các tiêu chí quan trọng và so sánh. ■ Lựa chọn của chúng tôi: VCB và MB lần lượt là hai ngân hàng ở trạng thái sẵn sàng cho bước tăng trưởng bền vững phía trước. Sự khác biệt của chúng tôi so với ý kiến chung (consensus view) nằm ở trường hợp cổ phiếu MBB. Sau khi cân nhắc các yếu tố cơ bản, định giá và các động lực (catalysts), chúng tôi chọn MBB là lựa chọn ưu tiên số 1 và tiếp theo là VCB là lựa chọn thứ 2 cho mục tiêu đầu tư. Quan điểm đầu tư Lựa chọn cơ hội đầu tư Mã cp Khuyến nghị/đánh giá Giá hiện tại FY15 FY16F Giá mục tiêu Upside (VND) P/E(x) P/B(x) P/E(x) P/B(x) (VND) Lựa chọn 1 MBB MUA 15.300 8,5 1,08 8,3 1,06 21.700 41,8% Lựa chọn 2 VCB KHẢ QUAN 48.000 23,7 2,5 15,9 2,30 54.500 14,5% Nguồn: Bloomberg, các ngân hàng, MBS Research Ngành Ngân hàng Cập nhật 09/05/2016 Banking analysts Phạm Thiên Quang quang.phamthien@mbs.com.vn Trần Trà My my.trantra@mbs.com.vn Trần Yến Linh equity.research@mbs.com.vn 2 Cập nhật ngành ngân hàng 09/05/2016 3 bảng biểu/đồ thị quan trọng nhất Biểu 1: Mục tiêu tăng trưởng tín dụng 2016 và thực hiện trong Quý 1/2016 2014 2015 2016P 1Q16 Động lực tăng trưởng tín dụng ACB 8,5% 15,2% 18,0% 7,6% Tín dụng bán lẻ (mục tiêu tăng trưởng 25%) và SME BID 14,0% 34,3% 18,0% 4,2% Tín dụng bán lẻ và SME, doanh nghiệp FDI, các ngành hưởng lợi từ các hiệp định FTA CTG 16,9% 22,3% 18,0% 2,8% Tín dụng bán lẻ (mục tiêu tăng trưởng 35-40%), đẩy mạnh cho vay theo chuỗi liên kết với khách hàng doanh nghiệp EIB 4,6% -2,7% 10,0% -2,6% Tín dụng bán lẻ, tài trợ thương mại MBB 14,6% 20,7% 20,0% 2,5% Tín dụng bán lẻ (mục tiêu tăng trưởng 40%) STB 15,8% 45,2% N/A 2,6% Tín dụng bán lẻ, SME VCB 17,9% 19,7% 17,0% 6,3% Tín dụng bán lẻ (mục tiêu tăng trưởng 50%) 2016P: Số liệu theo kế hoạch của các ngân hàng Biểu 2: NIM của các ngân hàng niêm yết 2012-2015 Biểu 3 : Tương quan ROE (2017F) và P/B dự phóng của các ngân hàng Nguồn: Các ngân hàng, MBS Research 1.00% 2.00% 3.00% 4.00% 5.00% 6.00
- ドキュメント名
- Báo cáo phân tích ngành ngân hàng 2016 (Banking sector) - Cty CK MBS
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 41 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
[Mẫu] Giấy cam kết bổ sung hồ sơ ứng tuyển ngân hàng
Đề thi test IQ vào ngân hàng TienPhongBank (TPBank)
Ôn phỏng vấn nhóm Techcombank, TPBank, Sacombank
Đề thi tín dụng Loan CSR vào ACB (Full) (kèm Đáp án chi tiết)
Giải 8 câu hỏi IQ - Logic - Thi MB Bank
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!