Bài tập vận dụng Kinh tế phát triển
- ページ数
- 3
- 形式
- サイズ
- 373 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 3,339
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 4
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Bài tập vận dụng Kinh tế phát triển
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 3 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2 (GT mới) Bài 1: Sử dụng niên giám thống kê (hoặc tài liệu khác, có ghi chú): hãy tập hơp số liệu về GDP giá cố định, GDP giá hiện hành và dân số của VN thời kỳ 1991 -2010. Sau đó: 1. Tính tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm, mức GDP/người hàng năm 2. Biểu diễn trên đồ thị tốc độ tăng trưởng GDP từ 1991 đến nay và bình luận về tình hình tăng trưởng của VN Bài 2: Có bảng số liệu của Việt Nam năm X (đơn vị tỷ VNĐ, ghh) như sau: STT Khoản mục Giá trị 1 Tiền lương trả cho người lao động Việt nam 329.802 2 Tiền lương trả cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam 19 3 Tiền lương người Việt nam nhận được từ nước ngoài 3 4 Lãi tiền vay các doanh nghiệp VN trả cho người Việt Nam 17.087 5 Lãi tiền vay các doanh nghiệp VN trả cho người nước ngoài 2.769 6 Khấu hao TSCĐ 58.320 7 Thuế sản xuất 54.662 8 Thuế xuất, nhập khẩu 18.941 9 Thuế thu nhập doanh nghiệp 21.749 10 Tiền thuê đất 6.896 11 Lợi nhuận sau thuế 25.853 12 Thu lợi tức sở hữu từ nước ngoài 2.519 13 Chi trả lợi tức cổ phần ra nước ngoài 8.442 14 Chi trả bảo hiểm y tế 4.439 15 Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 297.546 16 Giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ 319.017 17 Tiền hưu trí, mất sức 8.811 18 Kiều hối 20.650 19 Tiền ủng hộ, giúp đỡ nhận được từ nước ngoài 2.294 20 Ủng hộ giúp đỡ ra nước ngoài 140 21 Nộp lệ phí các tổ chức quốc tế 42 Yêu cầu: 1. Hãy tính GDP, GNI, NI, NDI của VN năm X từ bảng số liệu trên 2. Nếu tỷ lệ giảm phát GDP của năm X so với năm X-1 là 1,09 và so với giá cố định năm 1994 là 1,74. hãy tính tốc độ tăng trưởng GDP của năm X so với năm X-1, nếu GDP năm X-1 là 286 535 (tỷ đồng, tính theo giá cố định) 3. Tính tổng nguồn chi tiêu của VN năm X 4. Nếu tỷ lệ tiêu dùng so với tổng nguồn chi tiêu chiếm 45% (trong đó chi tiêu dùng cá nhân chiếm 40%) , tổng tích lũy (tiết kiệm trong và ngoài nước) chiếm 20,5%. Hãy: cân đối nguồn chi tiêu với tiêu dùng; tính cơ cấu tích lũy và tiêu dùng; tính tỷ lệ tiêu dùng, tỷ lệ tiết kiệm trong nước và tích lũy (tổng tiết kiệm và tiết kiệm trong nước) so với GDP năm X 5. Dựa báo hệ số ICOR năm X+1 là 5, nếu chính phủ VN đặt mục tiêu tăng trưởng năm X+1 là 7,5%. Hãy bình luận mục tiêu trên 6. Nếu muốn đạt đúng mục tiêu đặt ra, chúng ta có thể tư vấn cho chính phủ những hướng giải pháp nào? mô tả và minh họa hiệu ứng của giải pháp bằng mô hình AD - AS Bài 3 Cho các số liệu của năm X như sau - Tốc độ tăng trưởng vốn là 7%, lao động 5% và tài nguyên 3%. - Hệ số biên của các yếu tố nguồn lực tương ứng là 0,3; 0,4 và 0,3 - Tốc độ tăng trưởng GDP năm X đạt 8% Yêu cầu: 1. Hãy tính ảnh hưởng của vốn, lao động và tài nguyên đến tăng trưởng (số điểm phần trăm đóng góp, tỷ lệ % đóng góp) 2. Yếu tố công nghệ đóng góp vào tăng trưởng GDP như thế nào? Bài 4 : Theo số liệu thống kê của nước A năm 2011: GDP đạt 71 tỷ USD; Tổng mức tiết kiệm đạt được là 29,465Tỷ USD. Yêu cầu: 1. Năm 2012, nước A đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 7,5%. Hãy sử dụng mô hình tăng trởng Harrod - Domar để bình luận mục tiêu tăng trưởng nói trên với hệ số ICOR năm 2009 là 4 2. Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng 7,5%, các nhà kinh tế đã kiến nghị giải pháp tăng vốn đầu tư. Hãy xác định nhu cầu vốn đầu tư cần bổ sung. Minh họa cơ chế tác động và hiệu ứng của giải pháp quan mô hình tổng cung – tổng cầu 3. Các nhà lãnh đạo không đồng ý với giải pháp huy động thêm vốn với lý do không muốn lạm phát tăng lên nữa, anh (chị) hãy kiến nghị một giải pháp khác trong khuôn khổ vận dụng mô hình Harrod – Domar để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế 7,5% ở năm 2012. Minh họa cơ chế tác động và hiệu ứng của giải pháp đề xuất qua mô hình AD – AS. Bài 5: Theo số liệu thống kê của nước A năm 2011: GDP đạt 30,87 tỷ USD (giá cố định); Tổng mức tiết kiệm trong nước đạt được là 20,63 Tỷ USD (giá hiện hành) và bằng 70% tổng tiết kiệm; chỉ số giá GDP năm 2011 là 2,3. 1. Năm 2012, nước A đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 9,5 %. Hãy sử dụng mô hình tăng trưởng Harrod - Domar để bình luận mục tiêu tăng trưởng nói trên với hệ số ICOR năm 2012 là 4. 2. Để thực hiện mục
よくある質問
このドキュメントは無料ですか?
はい。「Bài tập vận dụng Kinh tế phát triển」は無料です。ログインして「ダウンロード」をクリックするだけで、元のファイルを取得できます。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 3 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Bài tập vận dụng Kinh tế phát triển
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2 (GT mới) Bài 1: Sử dụng niên giám thống kê (hoặc tài liệu khác, có ghi chú): hãy tập hơp số liệu về GDP giá cố định, GDP giá hiện hành và dân số của VN thời kỳ 1991 -2010. Sau đó: 1. Tính tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm, mức GDP/người hàng năm 2. Biểu diễn trên đồ thị tốc độ tăng trưởng GDP từ 1991 đến nay và bình luận về tình hình tăng trưởng của VN Bài 2: Có bảng số liệu của Việt Nam năm X (đơn vị tỷ VNĐ, ghh) như sau: STT Khoản mục Giá trị 1 Tiền lương trả cho người lao động Việt nam 329.802 2 Tiền lương trả cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam 19 3 Tiền lương người Việt nam nhận được từ nước ngoài 3 4 Lãi tiền vay các doanh nghiệp VN trả cho người Việt Nam 17.087 5 Lãi tiền vay các doanh nghiệp VN trả cho người nước ngoài 2.769 6 Khấu hao TSCĐ 58.320 7 Thuế sản xuất 54.662 8 Thuế xuất, nhập khẩu 18.941 9 Thuế thu nhập doanh nghiệp 21.749 10 Tiền thuê đất 6.896 11 Lợi nhuận sau thuế 25.853 12 Thu lợi tức sở hữu từ nước ngoài 2.519 13 Chi trả lợi tức cổ phần ra nước ngoài 8.442 14 Chi trả bảo hiểm y tế 4.439 15 Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 297.546 16 Giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ 319.017 17 Tiền hưu trí, mất sức 8.811 18 Kiều hối 20.650 19 Tiền ủng hộ, giúp đỡ nhận được từ nước ngoài 2.294 20 Ủng hộ giúp đỡ ra nước ngoài 140 21 Nộp lệ phí các tổ chức quốc tế 42 Yêu cầu: 1. Hãy tính GDP, GNI, NI, NDI của VN năm X từ bảng số liệu trên 2. Nếu tỷ lệ giảm phát GDP của năm X so với năm X-1 là 1,09 và so với giá cố định năm 1994 là 1,74. hãy tính tốc độ tăng trưởng GDP của năm X so với năm X-1, nếu GDP năm X-1 là 286 535 (tỷ đồng, tính theo giá cố định) 3. Tính tổng nguồn chi tiêu của VN năm X 4. Nếu tỷ lệ tiêu dùng so với tổng nguồn chi tiêu chiếm 45% (trong đó chi tiêu dùng cá nhân chiếm 40%) , tổng tích lũy (tiết kiệm trong và ngoài nước) chiếm 20,5%. Hãy: cân đối nguồn chi tiêu với tiêu dùng; tính cơ cấu tích lũy và tiêu dùng; tính tỷ lệ tiêu dùng, tỷ lệ tiết kiệm trong nước và tích lũy (tổng tiết kiệm và tiết kiệm trong nước) so với GDP năm X 5. Dựa báo hệ số ICOR năm X+1 là 5, nếu chính phủ VN đặt mục tiêu tăng trưởng năm X+1 là 7,5%. Hãy bình luận mục tiêu trên 6. Nếu muốn đạt đúng mục tiêu đặt ra, chúng ta có thể tư vấn cho chính phủ những hướng giải pháp nào? mô tả và minh họa hiệu ứng của giải pháp bằng mô hình AD - AS Bài 3 Cho các số liệu của năm X như sau - Tốc độ tăng trưởng vốn là 7%, lao động 5% và tài nguyên 3%. - Hệ số biên của các yếu tố nguồn lực tương ứng là 0,3; 0,4 và 0,3 - Tốc độ tăng trưởng GDP năm X đạt 8% Yêu cầu: 1. Hãy tính ảnh hưởng của vốn, lao động và tài nguyên đến tăng trưởng (số điểm phần trăm đóng góp, tỷ lệ % đóng góp) 2. Yếu tố công nghệ đóng góp vào tăng trưởng GDP như thế nào? Bài 4 : Theo số liệu thống kê của nước A năm 2011: GDP đạt 71 tỷ USD; Tổng mức tiết kiệm đạt được là 29,465Tỷ USD. Yêu cầu: 1. Năm 2012, nước A đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 7,5%. Hãy sử dụng mô hình tăng trởng Harrod - Domar để bình luận mục tiêu tăng trưởng nói trên với hệ số ICOR năm 2009 là 4 2. Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng 7,5%, các nhà kinh tế đã kiến nghị giải pháp tăng vốn đầu tư. Hãy xác định nhu cầu vốn đầu tư cần bổ sung. Minh họa cơ chế tác động và hiệu ứng của giải pháp quan mô hình tổng cung – tổng cầu 3. Các nhà lãnh đạo không đồng ý với giải pháp huy động thêm vốn với lý do không muốn lạm phát tăng lên nữa, anh (chị) hãy kiến nghị một giải pháp khác trong khuôn khổ vận dụng mô hình Harrod – Domar để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế 7,5% ở năm 2012. Minh họa cơ chế tác động và hiệu ứng của giải pháp đề xuất qua mô hình AD – AS. Bài 5: Theo số liệu thống kê của nước A năm 2011: GDP đạt 30,87 tỷ USD (giá cố định); Tổng mức tiết kiệm trong nước đạt được là 20,63 Tỷ USD (giá hiện hành) và bằng 70% tổng tiết kiệm; chỉ số giá GDP năm 2011 là 2,3. 1. Năm 2012, nước A đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 9,5 %. Hãy sử dụng mô hình tăng trưởng Harrod - Domar để bình luận mục tiêu tăng trưởng nói trên với hệ số ICOR năm 2012 là 4. 2. Để thực hiện mục
- ドキュメント名
- Bài tập vận dụng Kinh tế phát triển
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 3 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
240 câu hỏi Kinh tế học kèm Đáp án và Giải thích
Trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có Đáp án)
Trắc nghiệm Đúng Sai - Kinh tế phát triển (Có Đáp án)
Mẫu hợp đồng chuyên chở tàu chuyến GENCON 1994
Công thức lý thuyết thặng dư- Kinh tế chính trị Mác-Lenin
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!