Bài tập tính thuế giá trị gia tăng (VAT)
- ページ数
- 9
- 形式
- サイズ
- 465 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 1,343
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 1
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Bài tập tính thuế giá trị gia tăng (VAT)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 9 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
BÀI TẬP TÍNH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Bài 1: Công ty A bán một lô hàng X cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 22 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu? Bài 2: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu? Bài 3: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau : DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 % Giá bán chưa thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng Bài 3: SP Giá mua chưa vat Thuế GTGT đầu vào Giá bán chưa VAT VAT đầu ra Thuế phải Thuế nộp suất VAT vào đc khấu trừ Thuế suất Thuế nộp Bài 4: Trong tháng 12/20XX tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau: I - Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng 1. Để sử dụng cho việc SX sp A: a. Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg b. Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000.000đ c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ 2. Để sử dụng cho việc SX sp B: a. Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu b. Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu c. Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu 3. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu II - Tiêu thụ sp trong tháng 1. Sp A (giá bán chưa thuế GTGT) a. Bán cho cty thương mại An Khánh 120.000 sp với giá 130.000đ/sp b. Trực tiếp XK 24.000 sp với giá FOB là 135.000đ/sp c. Bán cho DN chế xuất 5.000 sp với giá là 120.000đ/sp 2. Sp B (giá bán đã có thuế GTGT) a. Bán quá các đại lý bán lẻ số lượng 60.000 sp với giá 132.000đ/sp b. Bán cho cty XNK X 5.000 sp với giá 150.000đ/sp c. Trực tiếp XK 35.000 sp với giá FOB là 150.000đ/sp Yêu cầu: Tính thuế GTGT mà DN phải nộp trong tháng biết thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là 10%? Giải lại bài tập này trong trường hợp sản phẩm B không chịu thuế GTGT. Bài 5: Tại công ty X trong tháng 1 năm 20XX có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: I - Mua hàng. 1. Nhập khẩu dây chuyền sản xuất theo giá FOB tính theo tiền VN là 7.000.000 đ, chi phí vận chuyển bảo hiểm quốc tế chiếm 5% tên giá CIF, thuế suất thuế NK là 1%. Hệ thống được miễn nộp thuế GTGT. 2. NK rượu trên 40 độ làm nguyên liệu, số lượng NK là 10.000 lít theo giá CIF 40.000 đ/lít, thuế suất của thuế NK là 65%. 3. Mua hương liệu trong nước để phuc vụ cho sx với tổng trị giá mua là 4.500 triệu, thuế GTGT là 450 triệu. II- Sản xuất: Từ những NVL nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho khác công ty đã sx ra 150.000 chai rượu 25 độ. III- Tiêu thụ: 1. Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF là 305.000 đ/chai.Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5.000 đ/chai. 2. Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 80.000 chai với đơn giá bán chưa thuế GTGT là 340.000 đ/chai. IV- 1. Thuế suất của thuế GTGT là 10%. 2. Thuế suất của thuế XK các mặt hàng là 2%. 3. Thuế suất thuế TTDB của rượu trên 40 độ là 65%, rượu 25 độ là 30%. 4. Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF. Yêu cầu: 1. Thuế NK, thuế TTDB, thuế GTGT của hàng NK công ty X phải nộp. 2. Thuế XK phải nộp, thuế TTDB, thuế NK của công ty được hoàn lại nếu có. 3. Tính thuế GTGT phải nộp cuối kỳ. Bài 6: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất như sau: 1. Tài liệu xí nghiệp kê khai: - Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Bài tập tính thuế giá trị gia tăng (VAT)」の価格は 3,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 9 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Bài tập tính thuế giá trị gia tăng (VAT)
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
BÀI TẬP TÍNH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Bài 1: Công ty A bán một lô hàng X cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 22 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu? Bài 2: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu? Bài 3: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau : DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 % Giá bán chưa thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng Bài 3: SP Giá mua chưa vat Thuế GTGT đầu vào Giá bán chưa VAT VAT đầu ra Thuế phải Thuế nộp suất VAT vào đc khấu trừ Thuế suất Thuế nộp Bài 4: Trong tháng 12/20XX tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau: I - Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng 1. Để sử dụng cho việc SX sp A: a. Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg b. Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000.000đ c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ 2. Để sử dụng cho việc SX sp B: a. Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu b. Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu c. Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu 3. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu II - Tiêu thụ sp trong tháng 1. Sp A (giá bán chưa thuế GTGT) a. Bán cho cty thương mại An Khánh 120.000 sp với giá 130.000đ/sp b. Trực tiếp XK 24.000 sp với giá FOB là 135.000đ/sp c. Bán cho DN chế xuất 5.000 sp với giá là 120.000đ/sp 2. Sp B (giá bán đã có thuế GTGT) a. Bán quá các đại lý bán lẻ số lượng 60.000 sp với giá 132.000đ/sp b. Bán cho cty XNK X 5.000 sp với giá 150.000đ/sp c. Trực tiếp XK 35.000 sp với giá FOB là 150.000đ/sp Yêu cầu: Tính thuế GTGT mà DN phải nộp trong tháng biết thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là 10%? Giải lại bài tập này trong trường hợp sản phẩm B không chịu thuế GTGT. Bài 5: Tại công ty X trong tháng 1 năm 20XX có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: I - Mua hàng. 1. Nhập khẩu dây chuyền sản xuất theo giá FOB tính theo tiền VN là 7.000.000 đ, chi phí vận chuyển bảo hiểm quốc tế chiếm 5% tên giá CIF, thuế suất thuế NK là 1%. Hệ thống được miễn nộp thuế GTGT. 2. NK rượu trên 40 độ làm nguyên liệu, số lượng NK là 10.000 lít theo giá CIF 40.000 đ/lít, thuế suất của thuế NK là 65%. 3. Mua hương liệu trong nước để phuc vụ cho sx với tổng trị giá mua là 4.500 triệu, thuế GTGT là 450 triệu. II- Sản xuất: Từ những NVL nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho khác công ty đã sx ra 150.000 chai rượu 25 độ. III- Tiêu thụ: 1. Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF là 305.000 đ/chai.Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5.000 đ/chai. 2. Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 80.000 chai với đơn giá bán chưa thuế GTGT là 340.000 đ/chai. IV- 1. Thuế suất của thuế GTGT là 10%. 2. Thuế suất của thuế XK các mặt hàng là 2%. 3. Thuế suất thuế TTDB của rượu trên 40 độ là 65%, rượu 25 độ là 30%. 4. Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF. Yêu cầu: 1. Thuế NK, thuế TTDB, thuế GTGT của hàng NK công ty X phải nộp. 2. Thuế XK phải nộp, thuế TTDB, thuế NK của công ty được hoàn lại nếu có. 3. Tính thuế GTGT phải nộp cuối kỳ. Bài 6: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất như sau: 1. Tài liệu xí nghiệp kê khai: - Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công
- ドキュメント名
- Bài tập tính thuế giá trị gia tăng (VAT)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 9 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Ebook Cẩm nang tuyển dụng vào Big4 (KPMG - EY - Deloitte - PwC)
So sánh Báo cáo tài chính (BCTC) của Ngân hàng và Doanh nghiệp
48 bài tập Kế toán Hành chính sự nghiệp (kèm giải chi tiết)
Big4 CV - Mẫu Sơ yếu lý lịch nộp vào Kiểm toán Big4
Kế toán hàng tồn kho (Lý thuyết + Bài tập + Bài giải)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!