Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 TÌNH TRẠNG KINH TẾ VĨ MÔ VÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐÒN BẨY MỤC TIÊU - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM MACROECONOMIC CONDITIONS AND ADJUSTMENT SPEED OF LEVERAGE TOWARD TARGETS – AN EMPIRICAL STUDY IN VIETNAM T n t n n m t c ả 1: v t n: ThS. u n m n t r n n t n t o n Email: hatcdn@ueh.edu.vn l n l u n r n u n 2: v t n ThS. n n n t r n n t Email: minhtcdn@ueh.edu.vn v t n PGS.TS. n n t r n n t Email: lanhtcdn@ueh.edu.vn Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Tóm tắt Bài vi t sử dụng m ìn ều ch nh cấu trúc v n từng phần ể ớ l ợng tác ng của tình tr ng kinh t vĩ m n t ều ch n òn b y về òn b y mục tiêu, thông qua dữ li u o n n p t m tron o n từ n 2014. Các bi n s kinh t vĩ m ùn ể x nh tình tr ng kinh t là tỷ suất cổ tức th tr ng, chênh l ch k h n lãi suất v t tăn tr ởng GDP thực. K t qu cho thấy, các công ty ều ch n òn b y về òn b y mục tiêu khi nền kinh t ở tình tr ng t t n n n ở tình tr ng kinh t xấu, cho dù công ty có b h n ch tài chính hay không. Xét ở cấp phân lo i doanh nghi p thì vi c t n t i chi p í ều ch nh làm cho n t n t ín ó t ều n m n so vớ n t k n ó n t ín ở tình tr ng kinh t xấu, tron k ó ở tìn tr n k n t t t t ì ều n x r n ợ l Từ khóa: cấu trúc v n ( òn b y), p í ều ch nh, t ều ch nh, tình tr ng kinh t vĩ m . This paper uses dynamic partial adjustment capital structure model to estimate the impact of macroeconomic conditions on the speed of debt leverage adjustment toward target leverage, based on macroeconomic factors including market dividend yield, term spread and real GDP growth, by analyzing the data sample of Vietnamese firms in the period from 2005 to 2014. We find evidence that firms adjust their leverage toward target faster in good macroeconomic states relative to bad states, whether or not firms are financially constrained. At firm level, due to the existence of adjustment costs, financially constrained firms tend to adjust more slowly than financially unconstrained firms in bad states. Meanwhile, in good states, this is in inverse event. Keywords: capital structure (leverage), adjustment costs, speed of adjustment, macroeconomic conditions. 1. G ớ t ệu Các lý thuy t nghiên cứu cấu trúc v n ( n ổi, tr t tự phân h n v nh th ểm th tr ng) gi i thích quy t nh lựa ch n ngu n tài trợ của doanh nghi p n n l i k n ng nhất qu n ểm doanh nghi p ho t ng xoay quanh òn b y t u. Các bằng chứng thực nghi m gần â l i ủng h vi c t n t i òn b y mục tiêu (Fama và French, 2002; Leary và Roberts, 2005; Flannery và Rangan, 2006; Harford và c ng sự, 2009; Huang và Ritter, 2009; Cook và Tang, 2010; Tzang và c ng sự, 2013). Theo Castanias (1983), doanh nghi p sẽ ều ch nh òn b y thực t về òn b y mụ t u ể cân bằng lợi ích và chi phí, từ ó t ó tr doanh nghi p. Và theo mô hình lý thuy t n ổ ng thì òn b y mục tiêu của Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 doanh nghi p có thể t ổi theo th i gian do t ng của chi phí bất cân xứng t n t n p í i di n, …. Những y u t này làm doanh nghi p không thể l p tứ ều ch nh về òn b y mục tiêu mà cần th i gian ể ều ch nh và vi c ều ch nh về mụ t u ợc g i là t ều ch nh. ó n ều công trình ã k t hợp c ặ ểm vi mô doanh nghi p và y u t kinh t vĩ m k n n ứu vi c ều ch nh òn b y về mụ t u n n n ch của các nghiên cứu k ó l gi nh các doanh nghi p có cùng t ều ch nh (Fama và French, 2002; Leary và Roberts, 2005; Flannery và Rangan, 2006). Nghiên cứu của Choe và c ng sự (1993) ũn cho rằng tình tr ng kinh t vĩ m l u t quan tr n n quy t nh ngu n tài trợ của doanh nghi p. Banjeree và c ng sự (2004), Cook và Tang (2010) cho thấy o n chu k kinh doanh là y u t quan tr n ể x nh rủi ro vỡ nợ doanh nghi p v ều n t ng n p í ể tăn n u n v n. Các nghiên cứu về òn b y hoặc cấu trúc v n của doanh nghi p ở Vi t Nam là không mới, tuy nhiên phần lớn tác gi t p trung vào mô hình d n tĩn khi phân tích các y u t t n n òn b ( ỗ ăn ắng và Tr nh Quang Thiề
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!