Bài giảng Xác suất thống kê (HUST) (Kèm Bài tập và đáp án) - Thầy Tống Đình Quỳ
- ページ数
- 137
- 形式
- サイズ
- 2.1 MB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- 閲覧数
- 0
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
Tài liệu trình bày các định nghĩa về xác suất, bao gồm định nghĩa cổ điển, hình học và thống kê. Tài liệu cũng đưa ra các tính chất và ví dụ minh họa cho từng định nghĩa.
- ドキュメント名
- Bài giảng Xác suất thống kê (HUST) (Kèm Bài tập và đáp án) - Thầy Tống Đình Quỳ
- 学校 / コース
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Xác suất thống kê
- 内容
- Bài giảng trình bày các định nghĩa và phương pháp tính xác suất, từ cổ điển đến thống kê và tiên đề, kèm theo các ví dụ và bài tập có đáp án.
- 目次
- §2 CÁC ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT
- 2.1 Định nghĩa cổ điển
- a/ ĐN 1.
- Ưu điểm
- Nhược điểm
- Thí dụ 1.
- Giải:
- Thí dụ 2.
- Giải:
- b/ Tính chất (1)
- (2)
- (3)
- (4)
- Thí dụ 3.
- Giải:
- Thí dụ 4.
- Giải:
- Để khắc phục hạn chế của ĐN1 về sự hữu hạn kết cục, người ta đưa ra định nghĩa hình học của xác suất: Giả sử tập vô hạn các kết cục đồng khả năng của phép thử có thể biểu thị bởi một miền hình học G, còn tập các kết cục thuận lợi cho A bởi một miền con S nào đó, S ⊆ G. Khi đó
- b/ ĐN 2.
- Thí dụ 5.
- Giải:
- Thí dụ 6. (coi như bài tập)
- 2.1 Định nghĩa thống kê (theo tần suất)
- Điều kiện ĐN cổ điển của XS rất khó được đảm bảo, vì vậy tính khả thi của nó rất hạn chế.
- Người ta tiến hành loạt n phép thử cùng loại và nếu sự kiện A nào đó xuất hiện trong m phép thử thì tỷ số m/n được gọi là tần suất xuất hiện A. Trên cơ sở quan sát khi n đủ lớn người ta thấy tần suất này rất ổn định, thay đổi ít và dao động xung quanh một hằng số nào đó. Từ đó có thể cho rằng hằng số đó là một xấp xỉ tốt cho XS khi số phép thử tăng cao. Nhưng do hằng số đó chưa biết, nên trong thực tế người ta lấy ngay tần suất đó làm XS xuất hiện sự kiện. Cách tiếp cận như vậy được gọi là định nghĩa thống kê của XS (về mặt toán học có thể hiểu như là giới hạn của tần suất khi số phép thử tăng vô hạn) và có tính thực tiễn cao.
- Có thể tham khảo hai trường hợp cổ điển sau đây. Đầu tiên là tần suất xuất hiện mặt sấp khi gieo một đồng tiền nhiều lần
- Người thí nghiệm
- Số lần gieo
- Số lần sấp
- Tần suất
- Buýt-phông
- 4040
- 2048
- 0,5080
- Piếc-xơn
- 12000
- 6019
- 0,5016
- Piếc-xơn
- 24000
- 12012
- 0,5005
- Một thí dụ khác khi xác định XS phân rã của một nguyên tử chất phóng xạ Ra sau 100 năm là 0,04184 (độ chính xác tới 5 chữ số sau dấu phảy), số lượng nguyên tử tham gia thí nghiệm rất lớn (cỡ 1023 – 1024).
- 2.3 Định nghĩa tiên đề
- Xét không gian các sự kiện sơ cấp và xác định hệ thống A các tập con của , các phần tử của A được coi là các sự kiện ngẫu nhiên. Yêu cầu A là đại số Bull
- (i)
- A chứa ;
- (ii)
- Nếu A và B ∈ A, thì 𝐴̅, 𝐵̅, A+B, AB ∈ A.
- Khi có thêm điều kiện
- (iii)
- Nếu A1, A2, …, An, … ∈ A, thì A1+A2+… +An+… và A1A2… An… cũng ∈ A,
- thì ta có một trường Borell hay 𝜎 − đại số.
- Định nghĩa. Ta gọi
- ページ数
- 137 ページ
- アップロード者
- Uni24h
- 回答
- 回答 / 解答付き
説明
Trích nội dung tài liệu
§2 CÁC ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT 2.1 Định nghĩa cổ điển a/ ĐN 1. Giả sử một phép thử có n phép thử đồng khả năng, trong đó có m phép thử thuận lợi cho A → P(A) = 𝑆ố 𝑘ế𝑡 𝑐ụ𝑐 𝑡ℎ𝑢ậ𝑛 𝑙ợ𝑖 𝑐ℎ𝑜 𝐴 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑘ế𝑡 𝑐ụ𝑐 𝑚 =𝑛. Ưu điểm: đơn giản và trực quan Nhược điểm: số kết cục hữu hạn và chúng đồng khả năng. + Thí dụ 1. Hộp bi có 3 bi đỏ và 5 trắng. lấy ngẫu nhiên ra 3 bi. Tính XS: a) trong 3 bi có đúng 1 trắng; b) 3 bi cùng màu. Giải: a) n = 𝐶83 = 56, m = 𝐶32 . 5 = 15 → XS = 15/56. b) n = 56, m = 𝐶33 + 𝐶53 = 9 → XS = 9/56. + Thí dụ 2. Tính XS khi gieo 4 đồng tiền xuất hiện đúng 2 sấp. Giải: n = 16 (= 24), m = 𝐶42 = 6 → XS = 3/8. b/ Tính chất (1) (2) 0 ≤ P(A) ≤ 1; P(V) = 0; P(U) = 1; (1) (3) Nếu A, B xung khắc thì P(A+B) = P(A) + P(B); (4) P(𝐴̅) = 1 – P(A). + Thí dụ 3. Một nhóm có 6 cặp nam nữ, trong đó có 3 cặp là vợ chồng. Chọn ngẫu nhiên ra 3 người. Tính XS: a) trong 3 người có ít nhất 1 nữ; b) trong 3 người không có cặp vợ chồng nào. Giải: a) Gọi A - trong 3 người có ít nhất 1 nữ → P(A) = 1 – P(𝐴̅) 3 = 1 – 𝐶63 / 𝐶12 = 1 – 1/11 = 5/11. b) Gọi A - trong 3 người không có cặp vợ chồng nào 3 P(A) = 1 – P(𝐴̅) = 1 – 3.10/ 𝐶12 = 1 – 3/22 = 19/22. + Thí dụ 4. Cậu bé có 6 bi đỏ và 4 trắng. Một hôm cậu thấy mất 1 bi (mà không biết màu). Tính XS để lấy ngẫu nhiên ra 1 bi thì đó là bi đỏ. Giải: n = 9.10; m = 6.5 +4.6 → XS = 0,6 (chú ý thông tin không đổi thì XS không đổi!). Để khắc phục hạn chế của ĐN1 về sự hữu hạn kết cục, người ta đưa ra định nghĩa hình học của xác suất: Giả sử tập vô hạn các kết cục đồng khả năng của phép thử có thể biểu thị bởi một miền hình học G, còn tập các kết cục thuận lợi cho A bởi một miền con S nào đó, S ⊆ G. Khi đó P(A) = b/ ĐN 2. Độ đ𝑜 𝑆 Độ đ𝑜 𝐺 . (2) + Thí dụ 5. Đường đây điện thoại ngầm nối tổng đài với một trạm dài 1 km. Tính XS để dây bị đứt tại nơi cách tổng đài không quá 100 m. Giải: Có thể coi nơi đứt dây là đồng khả năng ở một điểm bất kỳ trên toàn chiều dài của dây. Từ đó theo (2)
添付ファイル (9)
よくある質問
このドキュメントは無料ですか?
はい。「Bài giảng Xác suất thống kê (HUST) (Kèm Bài tập và đáp án) - Thầy Tống Đình Quỳ」は無料です。ログインして「ダウンロード」をクリックするだけで、元のファイルを取得できます。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 137 ページあります(Xác suất thống kê コース用)。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
このドキュメントには解答が含まれていますか?
はい。ドキュメント「Bài giảng Xác suất thống kê (HUST) (Kèm Bài tập và đáp án) - Thầy Tống Đình Quỳ」には解答 / アンサーキーが含まれています。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Bài giảng Xác suất thống kê (HUST) (Kèm Bài tập và đáp án) - Thầy Tống Đình Quỳ
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
§2 CÁC ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT 2.1 Định nghĩa cổ điển a/ ĐN 1. Giả sử một phép thử có n phép thử đồng khả năng, trong đó có m phép thử thuận lợi cho A → P(A) = 𝑆ố 𝑘ế𝑡 𝑐ụ𝑐 𝑡ℎ𝑢ậ𝑛 𝑙ợ𝑖 𝑐ℎ𝑜 𝐴 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑘ế𝑡 𝑐ụ𝑐 𝑚 =𝑛. Ưu điểm: đơn giản và trực quan Nhược điểm: số kết cục hữu hạn và chúng đồng khả năng. + Thí dụ 1. Hộp bi có 3 bi đỏ và 5 trắng. lấy ngẫu nhiên ra 3 bi. Tính XS: a) trong 3 bi có đúng 1 trắng; b) 3 bi cùng màu. Giải: a) n = 𝐶83 = 56, m = 𝐶32 . 5 = 15 → XS = 15/56. b) n = 56, m = 𝐶33 + 𝐶53 = 9 → XS = 9/56. + Thí dụ 2. Tính XS khi gieo 4 đồng tiền xuất hiện đúng 2 sấp. Giải: n = 16 (= 24), m = 𝐶42 = 6 → XS = 3/8. b/ Tính chất (1) (2) 0 ≤ P(A) ≤ 1; P(V) = 0; P(U) = 1; (1) (3) Nếu A, B xung khắc thì P(A+B) = P(A) + P(B); (4) P(𝐴̅) = 1 – P(A). + Thí dụ 3. Một nhóm có 6 cặp nam nữ, trong đó có 3 cặp là vợ chồng. Chọn ngẫu nhiên ra 3 người. Tính XS: a) trong 3 người có ít nhất 1 nữ; b) trong 3 người không có cặp vợ chồng nào. Giải: a) Gọi A - trong 3 người có ít nhất 1 nữ → P(A) = 1 – P(𝐴̅) 3 = 1 – 𝐶63 / 𝐶12 = 1 – 1/11 = 5/11. b) Gọi A - trong 3 người không có cặp vợ chồng nào 3 P(A) = 1 – P(𝐴̅) = 1 – 3.10/ 𝐶12 = 1 – 3/22 = 19/22. + Thí dụ 4. Cậu bé có 6 bi đỏ và 4 trắng. Một hôm cậu thấy mất 1 bi (mà không biết màu). Tính XS để lấy ngẫu nhiên ra 1 bi thì đó là bi đỏ. Giải: n = 9.10; m = 6.5 +4.6 → XS = 0,6 (chú ý thông tin không đổi thì XS không đổi!). Để khắc phục hạn chế của ĐN1 về sự hữu hạn kết cục, người ta đưa ra định nghĩa hình học của xác suất: Giả sử tập vô hạn các kết cục đồng khả năng của phép thử có thể biểu thị bởi một miền hình học G, còn tập các kết cục thuận lợi cho A bởi một miền con S nào đó, S ⊆ G. Khi đó P(A) = b/ ĐN 2. Độ đ𝑜 𝑆 Độ đ𝑜 𝐺 . (2) + Thí dụ 5. Đường đây điện thoại ngầm nối tổng đài với một trạm dài 1 km. Tính XS để dây bị đứt tại nơi cách tổng đài không quá 100 m. Giải: Có thể coi nơi đứt dây là đồng khả năng ở một điểm bất kỳ trên toàn chiều dài của dây. Từ đó theo (2)
- ドキュメント名
- Bài giảng Xác suất thống kê (HUST) (Kèm Bài tập và đáp án) - Thầy Tống Đình Quỳ
- 学校 / コース
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Xác suất thống kê
- 内容
- Bài giảng trình bày các định nghĩa và phương pháp tính xác suất, từ cổ điển đến thống kê và tiên đề, kèm theo các ví dụ và bài tập có đáp án.
- 目次
- §2 CÁC ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT
- 2.1 Định nghĩa cổ điển
- a/ ĐN 1.
- Ưu điểm
- Nhược điểm
- Thí dụ 1.
- Giải:
- Thí dụ 2.
- Giải:
- b/ Tính chất (1)
- (2)
- (3)
- (4)
- Thí dụ 3.
- Giải:
- Thí dụ 4.
- Giải:
- Để khắc phục hạn chế của ĐN1 về sự hữu hạn kết cục, người ta đưa ra định nghĩa hình học của xác suất: Giả sử tập vô hạn các kết cục đồng khả năng của phép thử có thể biểu thị bởi một miền hình học G, còn tập các kết cục thuận lợi cho A bởi một miền con S nào đó, S ⊆ G. Khi đó
- b/ ĐN 2.
- Thí dụ 5.
- Giải:
- Thí dụ 6. (coi như bài tập)
- 2.1 Định nghĩa thống kê (theo tần suất)
- Điều kiện ĐN cổ điển của XS rất khó được đảm bảo, vì vậy tính khả thi của nó rất hạn chế.
- Người ta tiến hành loạt n phép thử cùng loại và nếu sự kiện A nào đó xuất hiện trong m phép thử thì tỷ số m/n được gọi là tần suất xuất hiện A. Trên cơ sở quan sát khi n đủ lớn người ta thấy tần suất này rất ổn định, thay đổi ít và dao động xung quanh một hằng số nào đó. Từ đó có thể cho rằng hằng số đó là một xấp xỉ tốt cho XS khi số phép thử tăng cao. Nhưng do hằng số đó chưa biết, nên trong thực tế người ta lấy ngay tần suất đó làm XS xuất hiện sự kiện. Cách tiếp cận như vậy được gọi là định nghĩa thống kê của XS (về mặt toán học có thể hiểu như là giới hạn của tần suất khi số phép thử tăng vô hạn) và có tính thực tiễn cao.
- Có thể tham khảo hai trường hợp cổ điển sau đây. Đầu tiên là tần suất xuất hiện mặt sấp khi gieo một đồng tiền nhiều lần
- Người thí nghiệm
- Số lần gieo
- Số lần sấp
- Tần suất
- Buýt-phông
- 4040
- 2048
- 0,5080
- Piếc-xơn
- 12000
- 6019
- 0,5016
- Piếc-xơn
- 24000
- 12012
- 0,5005
- Một thí dụ khác khi xác định XS phân rã của một nguyên tử chất phóng xạ Ra sau 100 năm là 0,04184 (độ chính xác tới 5 chữ số sau dấu phảy), số lượng nguyên tử tham gia thí nghiệm rất lớn (cỡ 1023 – 1024).
- 2.3 Định nghĩa tiên đề
- Xét không gian các sự kiện sơ cấp và xác định hệ thống A các tập con của , các phần tử của A được coi là các sự kiện ngẫu nhiên. Yêu cầu A là đại số Bull
- (i)
- A chứa ;
- (ii)
- Nếu A và B ∈ A, thì 𝐴̅, 𝐵̅, A+B, AB ∈ A.
- Khi có thêm điều kiện
- (iii)
- Nếu A1, A2, …, An, … ∈ A, thì A1+A2+… +An+… và A1A2… An… cũng ∈ A,
- thì ta có một trường Borell hay 𝜎 − đại số.
- Định nghĩa. Ta gọi
- ページ数
- 137 ページ
- アップロード者
- Uni24h
- 回答
- 回答 / 解答付き
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Giải bài tập Xác suất thống kê HUST MI2020 Full
Giáo trình Xác suất thống kê (HUST) - Thầy Tống Đình Quỳ
Introduction to Probability (Nhập môn Xác suất) - Dimitri Bertsekas và John Tsitsiklis (Tiếng Anh)
Tổng hợp đề Xác suất thống kê kèm Giải (HUST)
Giải Đề thi cuối kì Xác suất thống kê (2017-2020) (CLB HTHT HUST)
Tổng hợp Đề Toán 5 - Luyện thi vào Lớp 6 - CLB EMath
Bài giảng vật lý đại cương (Chương 3) - Đỗ Ngọc Uấn
Chương 8.Nguyên tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 7.Cơ học lượng tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 6.Quang học lượng tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!