Bài 7. Thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)
- ページ数
- 71
- 形式
- サイズ
- 2.2 MB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- NH Chính sách xã hội (VBSP)
- 閲覧数
- 1,677
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 3
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Bài 7. Thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)
- 学校 / コース
- NH Chính sách xã hội (VBSP)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 71 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Bài 7 HƢỚNG DẪN NGHỆP VỤ CHO VAY THEO TỪNG CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG 1. CHƢƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO 1.1. Đối tƣợng vay vốn Hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ. Hiện nay, theo Quyết định số 59/2015/QĐ - TTg ngày 19/11/2015, chuẩn Hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 như sau: - Hộ nghèo ở nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống. + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Hộ nghèo ở thành thị: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống. + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Lƣu ý: Những hộ nghèo nhưng không đƣợc vay vốn của NHCSXH - Những hộ nghèo không còn sức lao động. - Những hộ nghèo độc thân đang trong thời gian thi hành án. - Những hộ nghèo bị chính quyền địa phương loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động. - Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp. 1.2. Nguyên tắc vay vốn Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Hộ nghèo vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay. - Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận. 1.3. Điều kiện để đƣợc vay vốn - Hộ nghèo cư trú hợp pháp tại địa phương được Uỷ ban nhân dân (UBND) xã xác nhận trên danh sách Mẫu số 03/TD. - Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ. - Người vay vốn là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), là người ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH. - Hộ nghèo phải tham gia tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) trên địa bàn. 1.4. Mục đích sử dụng vốn vay - Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm: + Đầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón…, công cụ lao động, chi phí thanh toán cung ứng lao vụ, đầu tư làm nghề thủ công, chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản... + Góp vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện. - Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập. NHCSXH cho vay vốn hỗ trợ một phần chi phí học tập cho những con em đang theo học phổ thông để trang trải các chi phí sau: + Tiền học phí phải nộp theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường công lập và theo quy định của nhà trường đối với trường dân lập. + Kinh phí xây dựng trường theo quy định của địa phương phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa theo giá ghi trên bìa sách (không cho vay mua sách tham khảo, sách nâng cao). + Tiền mua quần áo hoặc trang phục của học sinh theo quy định. Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn và nhu cầu vốn tại địa phương, Giám đốc NHCSXH cơ sở ưu tiên, tập trung nguồn vốn cho vay hộ nghèo sản xuất kinh doanh trước, sau đó xét đến cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập tại các trường phổ thông. 1.5. Mức cho vay Mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/1hộ, bao gồm cả nhu cầu sản xuất kinh doanh và 04 nhu cầu thiết. Cụ thể: - Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 - Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập, với mức cho vay cụ thể như sau: + Sửa chữa nhà ở, mức tối đa 3 triệu đồng/1hộ. + Điện thắp sáng, mức tối đa 1,5 triệu đồng/1hộ. +
よくある質問
このドキュメントをダウンロードするにはどうすればよいですか?
ドキュメント「Bài 7. Thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)」の価格は 5,000đ です。PayOSでウォレットにチャージし、「ダウンロード」をクリックして元のファイルを購入・保存してください。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 71 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし(最初の数ページ)、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Bài 7. Thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Bài 7 HƢỚNG DẪN NGHỆP VỤ CHO VAY THEO TỪNG CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG 1. CHƢƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO 1.1. Đối tƣợng vay vốn Hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ. Hiện nay, theo Quyết định số 59/2015/QĐ - TTg ngày 19/11/2015, chuẩn Hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 như sau: - Hộ nghèo ở nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống. + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Hộ nghèo ở thành thị: + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống. + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Lƣu ý: Những hộ nghèo nhưng không đƣợc vay vốn của NHCSXH - Những hộ nghèo không còn sức lao động. - Những hộ nghèo độc thân đang trong thời gian thi hành án. - Những hộ nghèo bị chính quyền địa phương loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động. - Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp. 1.2. Nguyên tắc vay vốn Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Hộ nghèo vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay. - Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận. 1.3. Điều kiện để đƣợc vay vốn - Hộ nghèo cư trú hợp pháp tại địa phương được Uỷ ban nhân dân (UBND) xã xác nhận trên danh sách Mẫu số 03/TD. - Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ. - Người vay vốn là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), là người ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH. - Hộ nghèo phải tham gia tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) trên địa bàn. 1.4. Mục đích sử dụng vốn vay - Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm: + Đầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón…, công cụ lao động, chi phí thanh toán cung ứng lao vụ, đầu tư làm nghề thủ công, chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản... + Góp vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện. - Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập. NHCSXH cho vay vốn hỗ trợ một phần chi phí học tập cho những con em đang theo học phổ thông để trang trải các chi phí sau: + Tiền học phí phải nộp theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường công lập và theo quy định của nhà trường đối với trường dân lập. + Kinh phí xây dựng trường theo quy định của địa phương phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa theo giá ghi trên bìa sách (không cho vay mua sách tham khảo, sách nâng cao). + Tiền mua quần áo hoặc trang phục của học sinh theo quy định. Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn và nhu cầu vốn tại địa phương, Giám đốc NHCSXH cơ sở ưu tiên, tập trung nguồn vốn cho vay hộ nghèo sản xuất kinh doanh trước, sau đó xét đến cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập tại các trường phổ thông. 1.5. Mức cho vay Mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/1hộ, bao gồm cả nhu cầu sản xuất kinh doanh và 04 nhu cầu thiết. Cụ thể: - Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 - Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập, với mức cho vay cụ thể như sau: + Sửa chữa nhà ở, mức tối đa 3 triệu đồng/1hộ. + Điện thắp sáng, mức tối đa 1,5 triệu đồng/1hộ. +
- ドキュメント名
- Bài 7. Thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ - Đào tạo CBTD (NH Chính sách xã hội)
- 学校 / コース
- NH Chính sách xã hội (VBSP)
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 71 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Đề thi Thẩm định TSC Vietinbank + Tiếng Anh + IQ (11-6-2015) (Ảnh chụp)
Giải Đề thi Tín dụng Vietcombank (VCB) (26-11-2016) (40-100 câu)
Các chỉ số phân tích tài chính doanh nghiệp (Công thức và giải thích)
Giải đề thi IQ-Logic Thẩm định TSC Vietinbank 2016 (26 câu)
Nghiệp vụ Huy động vốn - Tín dụng Khách hàng cá nhân
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!