HubDocu

Đề thi thử — Đề Giải tích 2 (Lớp chất lượng cao CLC) - Mã đề 2304

lienhejb

Note totale

22

Épreuves

1

Questions

22

  • Épreuve 1QCM22 questions · 22 points
Détails

Entièrement gratuit. Récupérez-le pour avoir votre propre copie : modifiable et utilisable pour organiser un examen.

Questions d’exemple

  1. Câu 1

    (L.O.2) Let F(x)F(x) be an antiderivative of the function ln⁡xx3\frac{\ln x}{\sqrt[3]{x}}, satisfying F(1)=F(1)= -2.25. Which of the following statements is true?

    Voir le corrigé

    Réponse : A

    Đặt I=∫x−1/3ln⁡x dxI=\int x^{-1/3}\ln x\,dx.

    Tích phân từng phần với u=ln⁡xu=\ln x, dv=x−1/3dxdv=x^{-1/3}dx ta được du=dxxdu=\frac{dx}{x}, v=32x2/3v=\frac{3}{2}x^{2/3}.

    Suy ra I=32x2/3ln⁡x−32∫x−1/3dx=32x2/3ln⁡x−94x2/3+CI=\frac{3}{2}x^{2/3}\ln x-\frac{3}{2}\int x^{-1/3}dx=\frac{3}{2}x^{2/3}\ln x-\frac{9}{4}x^{2/3}+C.

    Vì F(1)=−94+C=−94F(1)=-\frac{9}{4}+C=-\frac{9}{4} nên C=0C=0.

    Do đó F(x)=32x2/3ln⁡x−94x2/3F(x)=\frac{3}{2}x^{2/3}\ln x-\frac{9}{4}x^{2/3}.

    Khi x→0+x\to0^+, ta có x2/3→0x^{2/3}\to0 và x2/3ln⁡x→0x^{2/3}\ln x\to0, nên lim⁡x→0+F(x)=0\lim_{x\to0^+}F(x)=0.

    Vậy A đúng; B, C sai vì giới hạn bằng 0, D sai vì A đúng.

  2. Câu 2

    (L.O.2) Given the function y=y(x)y=y(x) defined by the parametric equation x=sin⁡t−2t,y=2(1−cos⁡(2t)).x=\sin t-2 t, y=2(1-\cos (2 t)) . On which of the following intervals is this function decreasing?

    Voir le corrigé

    Réponse : C

    Với x=sin⁡t−2tx=\sin t-2t, y=2(1−cos⁡2t)y=2(1-\cos 2t) ta có dxdt=cos⁡t−2<0\frac{dx}{dt}=\cos t-2<0 với mọi tt nên xx giảm theo tt.

    dydt=4sin⁡2t\frac{dy}{dt}=4\sin 2t, do đó dydx=4sin⁡2tcos⁡t−2\frac{dy}{dx}=\frac{4\sin 2t}{\cos t-2}. Vì mẫu luôn âm nên hàm y(x)y(x) giảm khi sin⁡2t>0\sin 2t>0.

    sin⁡2t>0\sin 2t>0 khi t∈(0,π2)t\in\left(0,\frac{\pi}{2}\right) (cộng chu kỳ π\pi). Khoảng (0,π4)\left(0,\frac{\pi}{4}\right) nằm trọn trong đó nên hàm giảm.

    Các khoảng còn lại sai: (−π4,π4)\left(-\frac{\pi}{4},\frac{\pi}{4}\right) và (3π4,5π4)\left(\frac{3\pi}{4},\frac{5\pi}{4}\right) chứa điểm đổi dấu của sin⁡2t\sin 2t; trên (π2,3π4)\left(\frac{\pi}{2},\frac{3\pi}{4}\right) có sin⁡2t<0\sin 2t<0 nên hàm tăng. Vậy chọn C.

  3. Câu 3

    (L.O.2) Let F(x)F(x) be a function satisfying F′(x)=arcsin⁡2x1−x2F^{\prime}(x)=\frac{\arcsin ^{2} x}{\sqrt{1-x^{2}}}. Given that lim⁡x→1−F(x)=0\lim _{x \rightarrow 1^{-}} F(x)=0. Find F(−0.9)F(-0.9)

    Voir le corrigé

    Réponse : A

    Đặt u=arcsin⁡xu=\arcsin x thì du=dx1−x2du=\frac{dx}{\sqrt{1-x^2}}, nên F(x)=∫u2du=(arcsin⁡x)33+CF(x)=\int u^2du=\frac{(\arcsin x)^3}{3}+C.

    Vì lim⁡x→1−F(x)=0\lim_{x\to1^-}F(x)=0 và arcsin⁡1=π2\arcsin1=\frac{\pi}{2}, ta có 0=(π/2)33+C0=\frac{(\pi/2)^3}{3}+C, suy ra C=−π324C=-\frac{\pi^3}{24}.

    Do đó F(−0.9)=(arcsin⁡(−0.9))33−π324=−(arcsin⁡0.9)33−π324F(-0.9)=\frac{(\arcsin(-0.9))^3}{3}-\frac{\pi^3}{24}=-\frac{(\arcsin0.9)^3}{3}-\frac{\pi^3}{24}.

    Tính số: arcsin⁡0.9≈1.1197695\arcsin0.9\approx1.1197695, nên F(−0.9)≈−0.468020−1.291928=−1.759948F(-0.9)\approx-0.468020-1.291928=-1.759948, khớp phương án A.

    Các phương án B, C, D lệch xa

  4. Câu 4

    Find all values of aa such that ∫0∞(x+1)eaxdx=2\int_{0}^{\infty}(x+1) e^{a x} d x=2

    Voir le corrigé

    Réponse : D

    Để tích phân ∫0∞(x+1)eax dx\int_{0}^{\infty}(x+1)e^{ax}\,dx hội tụ tại +∞+\infty, cần có a<0a<0; nếu a≥0a\ge 0 thì tích phân phân kỳ.

    Đặt a=−ka=-k với k>0k>0, ta có ∫0∞(x+1)e−kx dx=∫0∞xe−kx dx+∫0∞e−kx dx=1k2+1k\int_0^\infty (x+1)e^{-kx}\,dx=\int_0^\infty x e^{-kx}\,dx+\int_0^\infty e^{-kx}\,dx=\frac{1}{k^2}+\frac{1}{k}.

    Theo đề: 1k2+1k=2⇔1+k=2k2⇔2k2−k−1=0⇔k=1\frac{1}{k^2}+\frac{1}{k}=2 \Leftrightarrow 1+k=2k^2 \Leftrightarrow 2k^2-k-1=0 \Leftrightarrow k=1 (vì k>0k>0).

    Suy ra a=−1a=-1. Kiểm tra: ∫0∞(x+1)e−x dx=1+1=2\int_0^\infty (x+1)e^{-x}\,dx=1+1=2, đúng.

    Vậy đáp án D đúng; B sai vì a=1/2>0a=1/2>0 làm tích phân phân kỳ; A sai vì chứa a=1/2a=1/2; C sai vì tồn tại a=−1a=-1.

  5. Câu 5

    (L.O.2) Let y=f(x)y=f(x) be a function whose graph is shown in the figure below. Hình Let g(x)=∫−10xf(t)dtg(x)=\int_{-10}^{x} f(t) \mathrm{d} t. Given that the areas of regions 1, 2 and 3 are 1.3, 3.5 and 9.6, respectively. Find the maximum value of g(x)g(x), where −10≤x≤2-10 \leq x \leq 2.

    Voir le corrigé

    Réponse : A

    Vì g′(x)=f(x)g'(x)=f(x) nên gg tăng khi f>0f>0 và giảm khi f<0f<0. Cực đại của gg đạt tại điểm ff đổi dấu từ dương sang âm.

    Ta có g(−10)=0g(-10)=0. Miền 3 nằm dưới trục hoành nên gg giảm: g=−9.6g=-9.6. Miền 2 nằm trên trục hoành nên gg tăng: g=−9.6+3.5=−6.1g=-9.6+3.5=-6.1. Sau đó miền 1 nằm dưới trục hoành nên gg giảm: g=−6.1−1.3=−7.4g=-6.1-1.3=-7.4.

    Giá trị cực đại của gg là −6.1-6.1.

Répondez aux 22 questions pour être noté et voir les corrigés détaillés.